Sử dụng các chế phẩm máu trong hồi sức cấp cứu

TÓM TẮT

Phạm vi – Truyền máu là can thiệp phổ biến ở những bệnh nhân hồi sức cấp cứu. Các quy định tại cơ sở y tế giúp đảm bảo sử dụng các chế phẩm máu hợp lý và giảm thiểu những ca truyền máu không cần thiết. (Xem thêm ‘Quy định của cơ sở y tế về truyền máu’ ở dưới.)

Hồng cầu (RBC)

Chỉ định

Các đối tượng bệnh nhân khác được thảo luận trong các bài review riêng biệt:

Cách chỉ định/đặt máu – Đa số chuyên gia truyền hồng cầu từng đơn vị một, trừ trường hợp xuất huyết nặng hoặc truyền máu khối lượng lớn. Có thể sử dụng các đơn vị máu cấp cứu (nhóm O, RhD âm tính) khi cần thiết. Nhiều cơ sở y tế cung cấp hồng cầu cấp cứu nhóm O, RhD dương tính cho bệnh nhân nam và bệnh nhân nữ đã qua độ tuổi sinh đẻ. (Xem ‘Cách đặt hồng cầu’ ở dưới.)

Các phương pháp khác để giảm thiếu máu và tối ưu hóa tưới máu – Sử dụng ống thu máu thể tích nhỏ có thể giảm nhu cầu truyền hồng cầu. Chăm sóc hỗ trợ cần tập trung tối ưu hóa tưới máu mô. (Xem ‘Các phương pháp không dùng truyền máu để cải thiện tưới máu’ ở dưới.)

Các bệnh nhân từ chối truyền máu được thảo luận riêng. (Xem “Tiếp cận bệnh nhân từ chối truyền máu”, phần ‘Bệnh nhân đang xuất huyết cấp’.)

Huyết tương

Chỉ định – Huyết tương thường bị lạm dụng. Chỉ nên dành cho các trường hợp sau:

Huyết tương không được dùng để thay thế các yếu tố đông máu cụ thể hoặc để đảo ngược tác dụng của thuốc chống đông, trừ khi không có sẵn chế phẩm yếu tố đông máu đậm đặc, phức hợp prothrombin (PCC) hoặc thuốc đối kháng đặc hiệu. (Xem ‘Chỉ định dùng huyết tương’‘Lạm dụng huyết tương’ ở dưới.)

Cách chỉ định/đặt máu – Sử dụng tỷ lệ cố định giữa huyết tương, hồng cầu và tiểu cầu trong truyền máu khối lượng lớn. Để thay thế yếu tố đông máu khi không có chế phẩm đậm đặc, liều 15 đến 20 mL/kg là hợp lý. Huyết tương tươi đông lạnh (FFP), huyết tương đông lạnh trong vòng 24 giờ sau thu thập (PF24) và huyết tương rã đông có hiệu quả tương đương nhau. (Xem ‘Cách đặt huyết tương’ ở dưới.)

Tiểu cầu

Chỉ định – Tiểu cầu thường được truyền để điều trị xuất huyết chu phẫu khi số lượng tiểu cầu < 50.000/microL hoặc trước một thủ thuật xâm lấn khi số lượng tiểu cầu thấp hơn ngưỡng khuyến cáo cho thủ thuật đó. Sau phẫu thuật có dùng máy tim phổi nhân tạo, tiểu cầu có thể bị rối loạn chức năng và ngưỡng điều trị xuất huyết thường cao hơn. Truyền tiểu cầu để dự phòng xuất huyết tự phát được chỉ định khi số lượng tiểu cầu < 10.000/microL ở bệnh nhân ung thư. Bệnh nhân phẫu thuật hoặc bệnh nhân thở ECMO có thể áp dụng các ngưỡng khác. (Xem ‘Chỉ định truyền tiểu cầu’ ở dưới và “Truyền tiểu cầu: Chỉ định, cách đặt và các rủi ro liên quan”“Kiểm soát cầm máu sau phẫu thuật tim có dùng máy tim phổi nhân tạo”, phần ‘Tiểu cầu’.)

Cách chỉ định/đặt máu – Một đơn vị tiểu cầu gạn tách tương đương khoảng sáu đơn vị tiểu cầu từ người hiến ngẫu nhiên và làm tăng số lượng tiểu cầu thêm khoảng 30.000/microL. Ngân hàng máu, dịch vụ truyền máu hoặc chuyên gia huyết học có thể hỗ trợ xác định nguyên nhân nếu số lượng tiểu cầu không tăng như mong đợi. (Xem ‘Cách đặt tiểu cầu’‘Kháng tiểu cầu’ ở dưới.)

Các phương pháp điều trị xuất huyết khác – Tủa lạnh, chế phẩm fibrinogen đậm đặc, dẫn xuất huyết tương, yếu tố đông máu tái tổ hợp và các thuốc cầm máu được lựa chọn tùy theo nguyên nhân và mức độ xuất huyết. Các thuốc chống tiêu sợi huyết (axit tranexamic, axit epsilon aminocaproic) có hiệu quả trong xuất huyết niêm mạc và xuất huyết do chấn thương, nhưng không được dùng trong trường hợp DIC. (Xem ‘Các phương pháp khác để điều trị hoặc dự phòng xuất huyết’ ở dưới.)

Biến chứng – Rủi ro truyền máu bao gồm phản ứng truyền máu, nhiễm trùng và các biến chứng khác (xem ‘Biến chứng’ ở dưới). Phổ biến nhất là phản ứng dị ứng và phản ứng sốt không do tan máu. (Xem “Tiếp cận bệnh nhân nghi ngờ phản ứng truyền máu cấp tính”, phần ‘Tần suất phản ứng’.)

Các hình vẽ tóm tắt về:

Truyền máu khối lượng lớn tiềm ẩn nguy cơ hạ thân nhiệt và ngộ độc citrate. (Xem ‘Biến chứng của truyền máu khối lượng lớn’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here