TÓM TẮT
Tác động của trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực – Các giai đoạn trầm cảm chiếm ưu thế trong diễn tiến lâm sàng của rối loạn lưỡng cực. Những giai đoạn này gây ra tỷ lệ bệnh tật dài hạn cao hơn, làm suy giảm chức năng nghiêm trọng hơn và tăng nguy cơ tự sát so với các giai đoạn hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ. (Xem thêm mục ‘Giới thiệu’ ở dưới.)
Lựa chọn điều trị – Chúng tôi lựa chọn phác đồ điều trị thuốc cho rối loạn lưỡng cực tùy theo giai đoạn của bệnh. Các đặc điểm về tác dụng phụ, bệnh lý đồng mắc của bệnh nhân và tương tác thuốc cũng được xem xét. Nội dung này được thảo luận chi tiết ở phần khác. (Xem “Trầm cảm chủ yếu trong rối loạn lưỡng cực ở người trưởng thành: Lựa chọn điều trị”, “Hưng cảm và hưng cảm nhẹ trong rối loạn lưỡng cực ở người trưởng thành: Lựa chọn liệu pháp dược lý” và “Rối loạn lưỡng cực ở người trưởng thành: Lựa chọn điều trị duy trì”.)
Hiệu quả và khả năng dung nạp – Các thử nghiệm nghiên cứu hiệu quả của các thuốc cụ thể trong điều trị trầm cảm chủ yếu ở rối loạn lưỡng cực cho thấy kết quả sau:
- Quetiapine – Đơn trị liệu với quetiapine có hiệu quả trong điều trị ngắn hạn trầm cảm chủ yếu ở rối loạn lưỡng cực type I hoặc type II. Tuy nhiên, các tác dụng phụ như an thần, tăng cân, khô miệng, táo bón, triệu chứng ngoại tháp và kéo dài khoảng QTc có thể dẫn đến việc ngừng thuốc. (Xem ‘Quetiapine’ ở dưới.)
- Olanzapine – Đơn trị liệu với olanzapine có thể hiệu quả trong điều trị ngắn hạn trầm cảm chủ yếu ở rối loạn lưỡng cực type I và có vẻ hiệu quả đối với trầm cảm lưỡng cực có các đặc điểm hỗn hợp. Tuy nhiên, các tác dụng phụ như an thần, tăng cân, rối loạn chuyển hóa, tăng prolactin máu, giảm bạch cầu trung tính, tăng men gan và đái tháo đường có thể hạn chế việc sử dụng. (Xem ‘Olanzapine’ ở dưới.)
- Olanzapine phối hợp fluoxetine – Sự phối hợp này đã được nghiên cứu rộng rãi và có hiệu quả trong điều trị ngắn hạn trầm cảm chủ yếu ở rối loạn lưỡng cực type I. Cần tránh điều trị dài hạn do nguy cơ tăng cân và các vấn đề chuyển hóa. (Xem ‘Olanzapine’ ở dưới và “Trầm cảm chủ yếu trong rối loạn lưỡng cực ở người trưởng thành: Hiệu quả và tác dụng bất lợi của thuốc chống trầm cảm”.)
- Lurasidone – Lurasidone hiệu quả khi dùng đơn trị liệu trong điều trị rối loạn lưỡng cực type I và rối loạn lưỡng cực type I có đặc điểm hỗn hợp. Lurasidone cũng có thể hiệu quả khi dùng phối hợp với lithium hoặc valproate cho trầm cảm chủ yếu ở rối loạn lưỡng cực type I. Tác dụng phụ bao gồm bất an (akathisia), đau đầu, mất ngủ, buồn nôn, an thần, run và các triệu chứng ngoại tháp. (Xem ‘Lurasidone’ ở dưới.)
- Cariprazine – Cariprazine có hiệu quả trong điều trị trầm cảm chủ yếu ở rối loạn lưỡng cực type I. Tác dụng phụ bao gồm tăng cân, an thần và bất an. (Xem ‘Cariprazine’ ở dưới.)
- Lumateperone – Lumateperone có vẻ hiệu quả trong điều trị trầm cảm chủ yếu cấp tính trong bệnh cảnh rối loạn lưỡng cực type I hoặc type II. Thuốc này cho thấy ít tác dụng phụ xuất hiện trong quá trình điều trị, bao gồm nguy cơ tăng cân ngắn hạn thấp. (Xem ‘Lumateperone’ ở dưới.)
- Các thuốc chống loạn thần thế hệ hai khác – Bằng chứng chất lượng thấp hoặc các nghiên cứu chưa công bố gợi ý rằng đơn trị liệu với clozapine, risperidone hoặc asenapine có thể hữu ích trong điều trị trầm cảm chủ yếu ở rối loạn lưỡng cực type I. (Xem ‘Các thuốc chống loạn thần thế hệ hai khác’ ở dưới.)
- Các thuốc không mang lại lợi ích – Nhiều thử nghiệm ngẫu nhiên cho thấy aripiprazole hoặc ziprasidone không mang lại lợi ích điều trị. (Xem ‘Các thuốc ít hoặc không mang lại lợi ích’ ở dưới.)
Tác dụng phụ thường gặp – Các tác dụng phụ liên quan đến thuốc chống loạn thần thế hệ hai bao gồm tăng cân, tăng đường huyết, đái tháo đường type 2, tăng lipid máu, an thần, tăng prolactin máu, triệu chứng ngoại tháp, loạn động muộn, hội chứng an thần ác tính, hạ huyết áp tư thế đứng, tử vong đột ngột và tăng nguy cơ tử vong khi dùng để điều trị các triệu chứng tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ ở bệnh nhân cao tuổi. Ngoài ra, một số thuốc có thể gây kéo dài khoảng QTc. Tác dụng phụ của từng loại thuốc chống loạn thần cụ thể được thảo luận ở trên và ở phần khác (bảng 5). (Xem ‘Các tác dụng phụ chung của nhóm thuốc’ ở dưới và “Thuốc chống loạn thần thế hệ hai và các thuốc chống loạn thần khác: Dược lý, cách dùng và tác dụng phụ”.)
Theo dõi – Chúng tôi theo dõi định kỳ những bệnh nhân điều trị rối loạn lưỡng cực bằng thuốc chống loạn thần thế hệ hai để kiểm tra các tác dụng phụ chuyển hóa (bảng 6), triệu chứng ngoại tháp, loạn động muộn (mẫu 1) và hạ huyết áp tư thế đứng. Chúng tôi thực hiện đo điện tâm đồ trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ ở tất cả những bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QTc hoặc đang dùng các thuốc có khả năng cao gây kéo dài khoảng QTc. (Xem ‘Theo dõi’ ở dưới và “Tâm thần phân liệt ở người trưởng thành: Điều trị duy trì và quản lý tác dụng phụ”.)