Biểu hiện lâm sàng và chẩn đoán viêm túi thừa đại tràng cấp tính ở người lớn

TÓM TẮT

  • Định nghĩa – Viêm túi thừa cấp được định nghĩa là tình trạng viêm và/hoặc nhiễm trùng của một túi thừa (Xem ‘Định nghĩa’ ở dưới).

    Viêm túi thừa thường được quản lý điều trị ngoại trú. Tỉ lệ mắc bệnh tăng dần theo tuổi nhưng không hiếm gặp ở người trẻ tuổi.

  • Biểu hiện lâm sàng – Đau bụng là triệu chứng phổ biến nhất ở bệnh nhân viêm túi thừa cấp. Khoảng 85% bệnh nhân đau ở vùng bụng trái. Tuy nhiên, bệnh nhân có thể đau ở vùng hố chậu phải hoặc vùng trên xương mu do đại tràng sigmoid viêm bị dài ra (redundant) hoặc viêm túi thừa đại tràng bên phải (manh tràng). Bệnh nhân cũng có thể sốt. Các triệu chứng đi kèm khác bao gồm buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy và tiểu khó (Xem ‘Đặc điểm lâm sàng’ ở dưới).

  • Biến chứng cấp tính – Khoảng 12% bệnh nhân viêm túi thừa cấp có các biến chứng đi kèm. Các biến chứng cấp tính bao gồm tắc ruột, hình thành áp xe, rò, hẹp hoặc thủng đại tràng vào ổ bụng gây viêm phúc mạc. Viêm túi thừa biến chứng áp xe hoặc thủng thường xuất hiện ngay trong đợt khởi phát đầu tiên hoặc thứ hai. Các đợt tái phát không phải là yếu tố nguy cơ dẫn đến thủng hoặc áp xe (Xem ‘Biến chứng cấp tính’‘Diễn tiến bệnh’ ở dưới).

  • Chẩn đoán – Cần nghi ngờ viêm túi thừa cấp ở bệnh nhân đau bụng dưới kèm theo ấn đau khi thăm khám thực thể. Kết quả xét nghiệm bạch cầu tăng, mặc dù không có độ nhạy và độ đặc hiệu cao đối với viêm túi thừa cấp, nhưng có thể hỗ trợ chẩn đoán. Chẩn đoán xác định viêm túi thừa cấp bắt buộc phải có chẩn đoán hình ảnh bụng.

    Chúng tôi chỉ định chụp cắt lớp vi tính (CT) bụng có thuốc cản quang đường uống và đường tĩnh mạch để chẩn đoán xác định vì phương pháp này có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, đồng thời giúp loại trừ các nguyên nhân gây đau bụng khác.

    Các dấu hiệu trên CT gợi ý viêm túi thừa cấp bao gồm: thành ruột dày khu trú (>4 mm), tăng đậm độ mô mềm trong mỡ quanh đại tràng do viêm và sự hiện diện của các túi thừa đại tràng (Xem ‘Chẩn đoán’‘Chụp cắt lớp vi tính’ ở dưới).

  • Vai trò của nội soi đại tràng trì hoãn – Nội soi đại tràng không có vai trò trong chẩn đoán viêm túi thừa cấp và không được thực hiện trong giai đoạn cấp tính do nguy cơ gây thủng. Tuy nhiên, thường nên thực hiện nội soi đại tràng ít nhất 6 tuần sau khi hồi phục để loại trừ chắc chắn ung thư đại trực tràng, đặc biệt là ở những bệnh nhân viêm túi thừa có biến chứng (Xem ‘Loại trừ bệnh lý ác tính’ ở dưới).

  • Diễn tiến tự nhiên – Tình trạng khó chịu vùng bụng kéo dài thường gặp sau khi tình trạng viêm cấp tính đã thuyên giảm. Chẩn đoán phân biệt cho các triệu chứng kéo dài này là rất rộng. Cần cân nhắc thực hiện chẩn đoán hình ảnh và nội soi đại tràng để loại trừ các chẩn đoán khác hoặc tình trạng viêm vẫn còn tồn tại.

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here