Các rối loạn chuyển hóa tyrosine: Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán và xử trí

TÓM TẮT

Nguyên nhân tăng tyrosin máu – Tăng tyrosin máu do nhiều rối loạn di truyền và mắc phải gây ra (bảng 1). Trong đó, các nguyên nhân mắc phải thường gặp hơn. (Xem thêm mục ‘tăng tyrosin huyết’ ở dưới.)

Tyrosinemia di truyền – Có bốn rối loạn di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường do thiếu hụt các enzyme đặc hiệu trong con đường chuyển hóa tyrosin: tyrosinemia di truyền (HT) typ 1, 2, 3 và alkaptonuria (AKU) (hình 1). Ngoại trừ AKU, các rối loạn này đều dẫn đến tăng nồng độ tyrosin trong máu (bảng 2). (Xem thêm mục ‘chuyển hóa tyrosine’ ở dưới.)

HT1 – HT1 (tyrosinemia gan-thận) đặc trưng bởi bệnh lý gan tiến triển nặng và rối loạn chức năng ống thận (bảng 2). Nếu không được chẩn đoán sớm, hầu hết bệnh nhân sẽ khởi phát trong giai đoạn nhũ nhi với biểu hiện chậm lớn và gan to. Nitisinone là lựa chọn điều trị nội khoa ưu tiên. (Xem thêm mục ‘tăng tyrosin huyết di truyền tuýp 1’ ở dưới.)

HT2 – HT2 (tyrosinemia mắt-da) đặc trưng bởi các bất thường về mắt và da khởi phát sớm, thường biểu hiện rõ trong năm đầu đời (bảng 2). Cần nghi ngờ HT2 ở những bệnh nhân có các dấu hiệu điển hình hoặc có nồng độ tyrosin tăng trong sàng lọc chuyển hóa sơ sinh. Quản lý bệnh bao gồm chế độ ăn hạn chế tyrosin và phenylalanine. (Xem thêm mục ‘tăng tyrosin huyết di truyền tuýp 2’ ở dưới.)

HT3 – HT3 là một rối loạn hiếm gặp. Bệnh nhân thường có rối loạn chức năng thần kinh (thất điều, co giật, chậm phát triển tâm thần vận động nhẹ) nhưng không kèm theo tổn thương hệ thống khác (bảng 2). Điều trị bao gồm chế độ ăn hạn chế tyrosin và phenylalanine. (Xem thêm mục ‘Tyrosinemia di truyền typ 3’ ở dưới.)

AKU – Cần nghi ngờ AKU ở những bệnh nhân có nước tiểu bình thường khi mới lấy nhưng chuyển sang màu nâu đậm hoặc đen nếu để yên sau khi kiềm hóa. Bệnh nhân AKU thường không có triệu chứng trong thời thơ ấu. Đến thập kỷ thứ ba của cuộc đời, các lắng đọng sắc tố màu nâu hoặc xanh xuất hiện ở sụn tai và củng mạc (hình 1). Biến chứng chính của rối loạn này là thoái hóa khớp tiến triển nặng ở người trưởng thành. Nồng độ tyrosin trong máu bình thường. Hiện chưa có liệu pháp điều trị được phê duyệt. Hạn chế tyrosin và phenylalanine trong chế độ ăn giúp giảm bài tiết acid homogentisic (HGA), tuy nhiên hiệu quả lâm sàng còn hạn chế. Các thử nghiệm lâm sàng với nitisinone đang được tiến hành và cho thấy triển vọng. (Xem thêm mục ‘Alkaptonuria’ ở dưới.)

Tyrosinemia mắc phải

  • Tyrosinemia thoáng qua ở trẻ sơ sinh – Đây là nguyên nhân mắc phải phổ biến nhất gây tăng tyrosin máu, do sự chưa trưởng thành của enzyme 4-OH phenylpyruvate dioxygenase (HPD) (hình 1). Tình trạng này xảy ra ở khoảng 10% trẻ sinh non và một số trẻ sinh đủ tháng. (Xem thêm mục ‘Tyrosinemia thoáng qua ở trẻ sơ sinh’ ở dưới.)
  • Rối loạn chức năng tế bào gan – Rối loạn chức năng tế bào gan do bất kỳ nguyên nhân nào cũng có thể dẫn đến tăng nồng độ tyrosin trong huyết tương và tăng bài tiết các chất chuyển hóa của tyrosin trong nước tiểu. Nồng độ tyrosin thường < 500 μmol/L. (Xem thêm mục ‘Rối loạn chức năng tế bào gan’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here