Biểu hiện lâm sàng và chẩn đoán gan nhiễm mỡ và xơ gan do rượu

TÓM TẮT

Tổng quan – Bệnh gan do rượu (ALD) là tình trạng tổn thương gan do rượu gây ra, là hệ quả của việc sử dụng rượu gây hại trong hiện tại hoặc trước đây. Uống rượu gây hại thường được định nghĩa là tiêu thụ >2 đơn vị rượu/ngày hoặc >14 đơn vị/tuần đối với nữ giới, và >3 đơn vị/ngày hoặc >21 đơn vị/tuần đối với nam giới trong vòng 12 tháng trở lên (hình 1).

ALD có thể được phân loại chi tiết hơn như sau (xem phần ‘Thuật ngữ’ ở dưới):

  • Nhiễm mỡ gan do rượu – Hình ảnh học cho thấy tình trạng nhiễm mỡ nhưng không có xơ hóa hoặc xơ gan.
  • Viêm gan nhiễm mỡ do rượu – Tình trạng viêm gan nhiễm mỡ liên quan đến rượu, đòi hỏi bằng chứng mô bệnh học về viêm và tổn thương tế bào gan với sự thâm nhiễm bạch cầu đa nhân trung tính. (Xem phần ‘Kết quả mô bệnh học’ ở dưới.)
  • Xơ gan do rượu – Có các dấu hiệu mô bệnh học hoặc lâm sàng của xơ gan (ví dụ: hình ảnh xơ gan trên chẩn đoán hình ảnh, các đặc điểm của tăng áp lực tĩnh mạch cửa như cổ trướng, xuất huyết do vỡ giãn tĩnh mạch).
  • Bệnh gan liên quan đến rối loạn chuyển hóa và rượu (MetALD) – Bệnh nhân có tình trạng nhiễm mỡ gan, kèm theo ít nhất một yếu tố nguy cơ chuyển hóa (ví dụ: béo phì, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp) và có tiền sử uống rượu mức độ trung bình (không phải mức độ nặng). Lượng rượu mức độ trung bình được định nghĩa là từ 20 đến 50 g mỗi ngày đối với nữ giới và từ 30 đến 60 g mỗi ngày đối với nam giới. (Xem “Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chuyển hóa (gan nhiễm mỡ không do rượu) ở người trưởng thành”.)
  • Viêm gan do rượu – Đây là một hội chứng lâm sàng biểu hiện bằng tình trạng vàng da khởi phát trong vòng 8 tuần gần đây, tiền sử uống rượu gây hại kéo dài từ 6 tháng trở lên, kèm theo tăng men gan (aminotransferase) và tăng nồng độ bilirubin toàn phần trong huyết thanh. (Xem “Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán viêm gan do rượu”.)

Đặc điểm lâm sàng – Các đặc điểm lâm sàng của ALD thay đổi tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh. Đa số bệnh nhân ALD không có triệu chứng hoặc chỉ báo cáo các triệu chứng không điển hình như mệt mỏi. Những bệnh nhân không triệu chứng thường được phát hiện tình cờ thông qua xét nghiệm sinh hóa gan hoặc phát hiện nhiễm mỡ gan trên chẩn đoán hình ảnh. (Xem phần ‘Đặc điểm lâm sàng’ ở dưới.)

Hình ảnh xét nghiệm điển hình là men gan tăng nhẹ, với tỷ lệ AST/ALT >1 (và thường >2).

Siêu âm gan thường cho thấy cấu trúc tăng âm hoặc hình ảnh “gan sáng” do tình trạng thâm nhiễm mỡ lan tỏa.

Khi nào nghi ngờ ALD – Cần nghi ngờ ALD ở những bệnh nhân có tiền sử uống rượu gây hại (ví dụ: >2 đơn vị/ngày [>14 đơn vị/tuần] ở nữ và >3 đơn vị/ngày [>21 đơn vị/tuần] ở nam), kèm theo tăng men gan huyết thanh và/hoặc nhiễm mỡ gan trên chẩn đoán hình ảnh hoặc sinh thiết gan. (Xem phần ‘Khi nào nghi ngờ bệnh gan do rượu’ ở dưới.)

Chẩn đoán – Chẩn đoán ALD thường được xác lập dựa trên các đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và hình ảnh học trên bệnh nhân có tiền sử uống rượu gây hại và loại trừ các nguyên nhân gây bệnh nguyên phát khác. Sinh thiết gan thường chỉ được chỉ định cho những bệnh nhân nghi ngờ ALD khi chẩn đoán vẫn chưa rõ ràng dù đã thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh. (Xem phần ‘Đánh giá chẩn đoán’ ở dưới.)

Phân giai đoạn – Đối với những bệnh nhân ALD không cần sinh thiết gan để chẩn đoán, chúng tôi thường đánh giá mức độ xơ hóa tiến triển bằng chỉ số Fibrosis (FIB)-4, sau đó thực hiện đo độ đàn hồi gan nhất thời (transient elastography) nếu FIB-4 cho thấy nguy cơ xơ hóa cao (ví dụ: FIB-4 ≥3,25 điểm) (sơ đồ 1). (Xem phần ‘Phân giai đoạn (đánh giá xơ hóa)’ ở dưới.)

Nếu độ cứng của gan đo bằng siêu âm đàn hồi gợi ý xơ hóa tiến triển hoặc xơ gan, hướng xử trí tiếp theo bao gồm tầm soát và dự phòng các biến chứng của xơ gan (ví dụ: xuất huyết do vỡ giãn tĩnh mạch, ung thư biểu mô tế bào gan). (Xem “Xơ gan ở người trưởng thành: Tổng quan về biến chứng, quản lý chung và tiên lượng”.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

189.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here