Các biến chứng khác
Hiếm khi bệnh nhân gặp tình trạng khó chịu kéo dài tại vị trí sinh thiết 48. Các biến chứng cực kỳ hiếm gặp bao gồm bệnh lý thần kinh thoáng qua kèm hội chứng khoang vùng mông do chảy máu sau sinh thiết 62, gãy xương trên nền loãng xương 48, và/hoặc viêm tủy xương 2.
Chọc hút tủy xương ức
Biến chứng của chọc hút tủy xương ức hiếm gặp, nhưng cần đặc biệt lưu ý vì tính chất nghiêm trọng. Ở người trưởng thành, xương ức chỉ dày khoảng 1 cm, điều này có thể dẫn đến nguy cơ kim xuyên thấu toàn bộ xương ức, gây ra các biến chứng tim mạch đe dọa tính mạng như chèn ép màng tim, tràn khí màng phổi, thuyên tắc phổi, nhiễm trùng, hoặc gây mòn, mỏng và gãy xương ức 63.
Không nên thực hiện chọc hút tủy xương ức ở trẻ nhỏ do nguy cơ xuyên thủng bản xương ức. Vì lý do tương tự, chống chỉ định sinh thiết tủy xương tại vị trí này.
TÓM TẮT
Mô tả – Chọc hút và/hoặc sinh thiết tủy xương có giá trị trong chẩn đoán, phân giai đoạn các bệnh lý huyết học và đánh giá độ tế bào tủy xương tổng quát.
Chỉ định – Dưới đây là các chỉ định chính cho thăm dò tủy xương (xem ‘Chỉ định’ ở dưới):
- Đánh giá thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc giảm ba dòng tế bào máu không rõ nguyên nhân
- Chẩn đoán và phân giai đoạn lymphoma hoặc u đặc
- Đánh giá tình trạng tăng tế bào máu ngoại vi (ví dụ: đa hồng cầu, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu)
- Chẩn đoán và đánh giá các bệnh lý tương bào và bệnh bạch cầu (leukemia)
- Đánh giá chuyển hóa sắt và dự trữ sắt
- Nghi ngờ các bệnh lý lắng đọng và tích tụ (ví dụ: bệnh amyloidosis, bệnh Gaucher)
- Đánh giá sốt không rõ nguyên nhân, nghi ngờ nhiễm nấm, vi khuẩn mycobacterium, ký sinh trùng hoặc các bệnh lý hạt (granulomatous diseases)
- Lách to không rõ nguyên nhân
- Nghi ngờ rối loạn nhiễm sắc thể ở trẻ sơ sinh
- Đánh giá tình trạng tủy xương ở người hiến tế bào gốc tạo máu đồng loài tiềm năng
Chống chỉ định – Chọc hút và/hoặc sinh thiết tủy xương chống chỉ định ở bệnh nhân mắc bệnh hemophilia nặng, đông máu nội mạch lan tỏa (DIC) nặng hoặc các rối loạn đông máu nặng tương tự.
Giảm tiểu cầu, bất kể mức độ nghiêm trọng, không phải là chống chỉ định (Xem ‘Chống chỉ định’ ở dưới).
Vị trí chọc hút/sinh thiết – Các vị trí giải phẫu sau đây có thể được sử dụng để chọc hút tủy xương (Xem ‘Lựa chọn vị trí chọc hút hoặc sinh thiết’ ở dưới):
- Mào chậu sau (ưu tiên) hoặc mào chậu trước – Đây là vị trí duy nhất ở người trưởng thành có thể thực hiện an toàn cả chọc hút và sinh thiết.
- Xương ức – Có thể chọc hút tủy từ xương ức bởi các lâm sàng có kinh nghiệm, nhưng chống chỉ định sinh thiết tại vị trí này.
- Các vị trí khác – Xương chày, xương đùi, thân đốt sống, xương sườn; khuyến cáo nên hội chẩn ngoại khoa khi cân nhắc các vị trí này, đặc biệt là đối với sinh thiết hở.
Biến chứng – Biến chứng của chọc hút/sinh thiết tủy xương ít gặp (ước tính khoảng 0,05% đến 0,07% trong hai loạt nghiên cứu) (Xem ‘Biến chứng’ ở dưới).
- Đau, khó chịu và/hoặc chảy máu tại vị trí thủ thuật là những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất.
- Biến chứng chọc hút tủy xương ức có thể nghiêm trọng và đã được thảo luận chi tiết ở trên (Xem ‘Chọc hút tủy xương ức’ ở dưới).