TÓM TẮT
Tầm quan trọng của đánh giá trước điều trị – Việc quản lý bệnh nhân mới chẩn đoán lymphoma không Hodgkin (NHL) dựa trên phân nhóm mô bệnh học (bảng 1), giai đoạn bệnh (bảng 2) và tình trạng sức khỏe tổng quát.
Đánh giá lâm sàng và cận lâm sàng – Quá trình đánh giá bao gồm (xem ‘Đánh giá lâm sàng và cận lâm sàng’ ở dưới):
- Bệnh sử – Các triệu chứng toàn thân (sốt, vã mồ hôi, sụt cân), các khiếu nại về thần kinh, triệu chứng liên quan đến bệnh đồng mắc (ví dụ: bệnh tim, phổi, thận, gan) và trạng thái cơ năng (performance status) (bảng 3A-B).
- Thăm khám – Đánh giá các vùng hạch, gan, lách và các dấu hiệu thần kinh.
- Xét nghiệm – Bao gồm:
- Huyết học – Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi.
- Sinh hóa máu – Điện giải đồ, chức năng gan, thận, lactate dehydrogenase, acid uric.
- Truyền nhiễm – Xét nghiệm HIV (tất cả bệnh nhân) và xét nghiệm viêm gan B, viêm gan C (cho các trường hợp chọn lọc) (xem ‘Xét nghiệm cận lâm sàng’ ở dưới).
- Thăm dò lâm sàng – Đối với các bệnh nhân chọn lọc:
- Tim mạch – Đo phân suất tống máu qua siêu âm tim hoặc xạ hình thất trái cho bệnh nhân có bệnh lý tim mạch hoặc những người có chỉ định xạ trị trung thất hoặc điều trị bằng phác đồ anthracycline. (Xem ‘Chức năng tim’ ở dưới).
- Tủy xương (BM) – Chọc hút và sinh thiết tủy xương nhằm (xem ‘Xét nghiệm tủy xương’ ở dưới):
- Loại trừ bệnh hệ thống ở bệnh nhân có biểu hiện giai đoạn I.
- Tìm nguyên nhân gây giảm các dòng tế bào máu không rõ lý do.
- Hệ thần kinh trung ương (CNS) – Cần đánh giá CNS cho bệnh nhân có dấu hiệu thần kinh, một số phân nhóm mô bệnh học (ví dụ: thể tiến triển nhanh, NHL liên quan đến AIDS), hoặc các đặc điểm lâm sàng (ví dụ: tổn thương màng cứng, tủy xương, tinh hoàn, xoang cạnh mũi, hoặc ≥ 2 vị trí tổn thương ngoài hạch). Các phương pháp đánh giá bao gồm chụp cộng hưởng từ (MRI) và/hoặc chọc dò thắt lưng (LP). (Xem ‘Hệ thần kinh trung ương (CNS)’ ở dưới).
- Bảo tồn khả năng sinh sản – Việc bảo tồn khả năng sinh sản, bao gồm lưu trữ tinh trùng hoặc noãn đã thụ tinh, cần được thảo luận với bệnh nhân trong độ tuổi sinh sản. (Xem ‘Bảo tồn khả năng sinh sản’ ở dưới).
- Chẩn đoán hình ảnh – Lựa chọn phương pháp hình ảnh tùy thuộc vào phân nhóm mô bệnh học:
- Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET)/Chụp cắt lớp vi tính (CT) – PET/CT là lựa chọn ưu tiên để phân giai đoạn cho hầu hết các loại NHL, tuy nhiên một số thể mô bệnh học tiến triển chậm có mức độ hấp thu PET thay đổi hoặc không hấp thu, chẳng hạn như (xem ‘Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET)’ ở dưới):
- Lơ-xê-mi lympho mạn tính/Lymphoma lympho nhỏ.
- Lymphoma lymphoplasmacytic/Bệnh Waldenström macroglobulinemia.
- Nấm da (Mycosis fungoides).
- Lymphoma vùng rìa (Marginal zone lymphoma).
- Chụp cắt lớp vi tính (CT) – CT ngực, bụng và chậu có tiêm thuốc cản quang hoặc uống thuốc cản quang có thể hữu ích hơn trong việc phân giai đoạn cho các nhóm có mức độ hấp thu PET không ổn định (nêu trên) và xác định vị trí tổn thương hạch gần ruột hoặc mạch máu. (Xem ‘Chụp cắt lớp vi tính (CT)’ ở dưới).
- Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET)/Chụp cắt lớp vi tính (CT) – PET/CT là lựa chọn ưu tiên để phân giai đoạn cho hầu hết các loại NHL, tuy nhiên một số thể mô bệnh học tiến triển chậm có mức độ hấp thu PET thay đổi hoặc không hấp thu, chẳng hạn như (xem ‘Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET)’ ở dưới):
- Đánh giá các vị trí đặc thù – Các xét nghiệm đặc biệt để đánh giá tổn thương đường tiêu hóa, xương và hệ tiết niệu – sinh dục đã được mô tả ở trên. (Xem ‘Đánh giá các vị trí đặc thù’ ở dưới).
Phân giai đoạn – Bảng phân loại Lugano (bảng 2) sử dụng thăm khám lâm sàng và PET/CT để phân giai đoạn NHL (xem ‘Phân giai đoạn’ ở dưới):
- Giai đoạn I – Một vùng hạch đơn độc (giai đoạn I), hoặc một cơ quan/vị trí ngoài hạch đơn độc (giai đoạn IE) mà không có tổn thương hạch (hình 1).
- Giai đoạn II – Hai hoặc nhiều vùng hạch tổn thương cùng một phía của cơ hoành (giai đoạn II) hoặc tổn thương khu trú ở một cơ quan/vị trí ngoài hạch (giai đoạn IIE).
- Giai đoạn III – Tổn thương hạch ở cả hai phía của cơ hoành.
- Giai đoạn IV – Tổn thương lan tỏa hoặc rải rác ở một hoặc nhiều cơ quan ngoài hạch (ví dụ: gan, tủy xương, phổi), có hoặc không kèm theo tổn thương hạch.