Viêm xương tủy đường huyết ở trẻ em: Đánh giá và chẩn đoán

TÓM TẮT

Nghi ngờ lâm sàng – Chẩn đoán viêm xương tủy thường không chắc chắn trong lần thăm khám ban đầu. Do đó, việc duy trì chỉ số nghi ngờ cao là yếu tố then chốt để thiết lập chẩn đoán.

Các dấu hiệu gợi ý viêm xương tủy cấp tính do huyết động bao gồm (xem ‘Đặc điểm lâm sàng’ ở dưới):

  • Các triệu chứng toàn thân, có hoặc không kèm sốt.
  • Sưng, đỏ và ấn đau khu trú (đặc biệt là đau chói) khi thăm khám chi.
  • Hạn chế vận động chi hoặc không thể vận động do đau.
  • Phát hiện nhiễm khuẩn huyết hoặc các hình ảnh đặc trưng trên chẩn đoán hình ảnh khi đánh giá một tổn thương cơ xương khớp nghi ngờ.

Đánh giá ban đầu – Quy trình đánh giá ban đầu ở trẻ nghi ngờ viêm xương tủy bao gồm (sơ đồ 1) (xem ‘Đánh giá ban đầu’ ở dưới):

  • Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (CBC) và định lượng protein phản ứng C (CRP).
  • Cấy máu.
  • X-quang vùng tổn thương (bảng 1).

Đánh giá tiếp theo

  • Chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu – Chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu được chỉ định cho hầu hết trẻ viêm xương tủy. Cộng hưởng từ (MRI) là phương pháp ưu tiên; các lựa chọn thay thế bao gồm xạ hình, siêu âm và cắt lớp vi tính (CT) (bảng 2). (Xem ‘Chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu’ ở dưới.)
  • Các thủ thuật xâm lấn – Nếu hình ảnh chuyên sâu có bất thường, các thủ thuật xâm lấn sẽ được thực hiện để lấy bệnh phẩm phục vụ nhuộm Gram, xét nghiệm mô bệnh học, nuôi cấy và xét nghiệm khuếch đại acid nucleic (NAAT). Những bệnh nhân có kết quả MRI xác định vùng cần phẫu thuật và dẫn lưu sẽ được chuyển đến phòng mổ. Đối với các trường hợp còn lại, chúng tôi sẽ hội chẩn với bác sĩ phẫu thuật chấn thương chỉnh hình và/hoặc bác sĩ chẩn đoán hình ảnh can thiệp để hỗ trợ lấy bệnh phẩm không qua phẫu thuật từ càng nhiều vị trí nhiễm trùng càng tốt. (Xem ‘Các thủ thuật xâm lấn’ ở dưới.)

Biện giải chẩn đoán – Chẩn đoán viêm xương tủy có thể được củng cố dựa trên sự kết hợp giữa các đặc điểm lâm sàng, hình ảnh X-quang hoặc chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu (bảng 1), kết quả nuôi cấy hoặc mô bệnh học, và/hoặc đáp ứng với liệu pháp kháng sinh kinh nghiệm (sơ đồ 1). (Xem ‘Tổng hợp dữ liệu’ ở dưới.)

Độ tin cậy của chẩn đoán viêm xương tủy được xác định như sau (xem ‘Độ tin cậy chẩn đoán’ ở dưới):

  • Xác định:
    • Bằng chứng mô bệnh học về tình trạng viêm trên bệnh phẩm mô xương (hình 1A-C) hoặc
    • Xác định được tác nhân gây bệnh qua nuôi cấy hoặc nhuộm Gram từ dịch chọc hút hoặc sinh thiết xương/dịch màng xương.
  • Có khả năng: Các phát hiện lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh phù hợp (bảng 1) ít nhất một trong các điều kiện sau:
    • Xác định được tác nhân gây bệnh điển hình từ máu hoặc dịch khớp thông qua nuôi cấy, nhuộm Gram hoặc NAAT.
    • Cải thiện lâm sàng khi điều trị kháng sinh kinh nghiệm.
  • Ít khả năng: Các kết quả chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu bình thường, đặc biệt là MRI (xem ‘Chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu’ ở dưới).

Chẩn đoán phân biệt – Chẩn đoán phân biệt của viêm xương tủy bao gồm các nguyên nhân và tình trạng nhiễm trùng khác, các bệnh lý không do nhiễm trùng và các tổn thương giả hình ảnh trên X-quang (bảng 4). (Xem ‘Chẩn đoán phân biệt’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here