Truyền máu khối lượng lớn

TÓM TẮT

Định nghĩa – Truyền máu khối lượng lớn được định nghĩa là truyền $\ge 10$ đơn vị máu toàn phần (WB) hoặc hồng cầu lắng (pRBCs) trong 24 giờ, $\ge 3$ đơn vị pRBCs trong một giờ, hoặc $\ge 4$ chế phẩm máu trong 30 phút; cần lưu ý rằng mất máu là một quá trình liên tục và các mốc này chỉ mang tính chất quy ước. Định nghĩa này giúp xác định những bệnh nhân cần được theo dõi liên tục các mối tương quan sinh lý phức tạp liên quan đến cung lượng tim, khả năng vận chuyển oxy và quá trình cầm máu. (Xem thêm ‘Định nghĩa và thuật ngữ’ ở dưới.)

Chỉ định – Các chỉ định thường gặp của truyền máu khối lượng lớn bao gồm chấn thương, phẫu thuật tim, băng huyết sản khoa và bệnh lý gan. Trong đó, phẫu thuật tim là phổ biến nhất và chấn thương là nhóm được nghiên cứu sâu rộng nhất. Khoảng 3% những bệnh nhân chấn thương nặng nhất sẽ cần truyền máu khối lượng lớn. Dữ liệu từ các thử nghiệm ngẫu nhiên trên bệnh nhân chấn thương vẫn chưa đưa ra kết luận cuối cùng về phương pháp tiếp cận tối ưu, nhưng các phương pháp đã thử nghiệm trên nhóm này hiện đang được áp dụng rộng rãi. (Xem thêm ‘Dịch tễ học’‘Dữ liệu cho các nhóm bệnh nhân cụ thể’ ở dưới.)

Cách thực hiện – Các dung dịch tinh thể bù thể tích thường có hiệu quả trong việc điều chỉnh thiếu hụt thể tích ở hầu hết bệnh nhân có tình trạng bệnh hoặc chấn thương nhẹ và trung bình. Đối với những bệnh nhân chấn thương nặng hơn, xu hướng thực hành đã chuyển sang hồi sức bằng các chế phẩm máu. Liều lượng được tóm tắt trong bảng (bảng 1). (Xem thêm ‘Tiếp cận bù thể tích và bù máu’ ở dưới.)

Đối với bệnh nhân cần truyền máu khối lượng lớn (hoặc siêu khối lượng lớn – truyền >5 đơn vị hồng cầu trong một ngày hoặc >3 đơn vị trong 2 giờ), chúng tôi khuyến cáo nên hồi sức bằng chế phẩm máu thay vì dùng dung dịch tinh thể (Khuyến cáo 2C). (Xem thêm ‘Dung dịch tinh thể so với chế phẩm máu’ ở dưới.)

Đối với những bệnh nhân được hồi sức bằng chế phẩm máu, chúng tôi đề nghị sử dụng tỷ lệ 1:1:1 (huyết tương : tiểu cầu : hồng cầu lắng) thay vì các tỷ lệ khác (Khuyến cáo 2C). (Xem thêm ‘Tỷ lệ chế phẩm (1:1:1)’ ở dưới.)

Nên tránh để nồng độ Hemoglobin <6 g/dL (ngưỡng <7 hoặc 8 g/dL đối với một số đối tượng chọn lọc). (Xem thêm ‘Cơ sở cho mục tiêu Hemoglobin’ ở dưới.)

Theo dõi – Cần đặc biệt chú ý đến nồng độ hemoglobin, số lượng tiểu cầu, tình trạng cầm máu và trạng thái chuyển hóa. Việc theo dõi bao gồm xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu (CBC) và số lượng tiểu cầu sau mỗi 5 đơn vị máu truyền vào, cùng với các xét nghiệm đông máu. Các xét nghiệm đông máu tiêu chuẩn bao gồm thời gian prothrombin (PT), thời gian thromboplastin một phần hoạt hóa (aPTT) và nồng độ fibrinogen; nếu có điều kiện và lâm sàng quen thuộc, có thể sử dụng các xét nghiệm đàn hồi đồ như thromboelastography (TEG) (bảng 2) để thay thế. Canxi ion hóa và các thông số chuyển hóa khác cần được theo dõi và xử trí một cách hệ thống. (Xem thêm ‘Theo dõi cận lâm sàng’ ở dưới.)

Biến chứng

  • Rối loạn cầm máu – Truyền huyết tương (từ 2 đến 8 đơn vị) nếu PT hoặc aPTT vượt quá 1,5 lần giá trị đối chứng do bệnh lý đông máu do pha loãng. Truyền tiểu cầu (1 đơn vị gạn tách hoặc 6 đơn vị tiểu cầu từ máu toàn phần) nếu số lượng tiểu cầu giảm xuống <50.000/$\mu\text{L}$. Tủa lạnh hoặc fibrinogen cô đặc có thể được sử dụng khi nồng độ fibrinogen <100 mg/dL (<200 mg/dL đối với băng huyết sản khoa). (Xem thêm ‘Bất thường về cầm máu’ ở dưới.)
  • Rối loạn chuyển hóa – Hạ canxi máu có thể do độc tính của citrate; hạ canxi máu có triệu chứng được điều trị bằng calcium chloride hoặc calcium gluconate truyền tĩnh mạch (2 đến 5 mL dung dịch calcium chloride 10% cho mỗi đơn vị WB hoặc pRBC kèm huyết tương; tối đa 10 mL). Các rối loạn thăng bằng kiềm-toan và tăng kali máu cần được điều trị nếu xuất hiện.
  • Hạ thân nhiệt – Hạ thân nhiệt có thể làm trầm trọng thêm tình trạng chảy máu, gây loạn nhịp tim và dẫn đến các biến chứng khác. Nên sử dụng máy sưởi máu thương mại công suất cao để làm ấm các chế phẩm máu về nhiệt độ cơ thể khi truyền >2 đơn vị. (Xem thêm ‘Hạ thân nhiệt’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here