Các bệnh lý nội tiết ở người sống sót sau ung thư và những người tiếp xúc với liệu pháp gây độc tế bào trong thời thơ ấu

TÓM TẮT

Dịch tễ học – Rối loạn nội tiết và sinh sản là một trong những tác dụng muộn phổ biến nhất sau điều trị bằng hóa trị liệu gây độc tế bào, ảnh hưởng đến 40% đến 60% bệnh nhân ung thư trẻ em sống sót và có thể xuất hiện nhiều năm sau khi kết thúc điều trị. Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm xạ trị và/hoặc sử dụng liều cao các thuốc alkyl hóa, đặc biệt là trước khi ghép tế bào tạo máu (HCT). (Xem thêm ‘Nhu cầu theo dõi dài hạn’‘Các yếu tố nguy cơ và vị trí tổn thương’ ở dưới.)

Tổng quan về theo dõi dài hạn – Để thúc đẩy việc phát hiện và điều trị sớm các vấn đề nội tiết, cần thực hiện theo dõi và chăm sóc suốt đời cho những bệnh nhân sống sót có nguy cơ, như được trình bày trong bảng (bảng 1). Nhân viên y tế cần xác định những đối tượng có nguy cơ thông qua sàng lọc các tác dụng muộn tiềm ẩn, từ đó điều trị hoặc chuyển tuyến đến các chuyên gia phù hợp khi có chỉ định. (Xem thêm ‘Tiếp cận của chúng tôi’ ở dưới.)

Các bệnh lý nội tiết

  • Rối loạn chức năng vùng dưới đồi – tuyến yên

    Những bệnh nhân ung thư trẻ em sống sót từng điều trị xạ trị sọ não hoặc phẫu thuật ảnh hưởng đến vùng dưới đồi – tuyến yên có nguy cơ cao gặp rối loạn chức năng vùng này. (Xem thêm ‘Rối loạn chức năng vùng dưới đồi – tuyến yên’ ở dưới.)

    Những bệnh nhân nhận liều xạ trị $\ge 18$ Gy vào trục dưới đồi – tuyến yên có nguy cơ thiếu hụt hormone tăng trưởng (GH) và dậy thì trung ương sớm. Trong khi đó, những bệnh nhân nhận liều $> 30$ đến $40$ Gy có nguy cơ chậm hoặc ngừng dậy thì do thiếu hụt hormone luteinizing (LH) và hormone kích thích nang trứng (FSH), suy giáp trung ương do thiếu hụt hormone kích thích tuyến giáp (TSH), và suy tuyến thượng thận trung ương do thiếu hụt hormone adrenocorticotropic (ACTH). Những người sống sót sau xạ trị sọ não đối mặt với nguy cơ bất thường về hormone suốt đời, do đó cần được sàng lọc chức năng nội tiết hàng năm dựa trên mức độ nguy cơ. (Xem thêm ‘Thiếu hụt hormone tăng trưởng’, ‘Suy sinh dục giảm gonadotropin ở người trưởng thành’‘Suy giáp trung ương’ ở dưới.)

  • Rối loạn chức năng tuyến giáp – Bệnh nhân điều trị xạ trị ảnh hưởng đến tuyến giáp có nguy cơ suy giáp nguyên phát, cường giáp, nhân tuyến giáp hoặc ung thư tuyến giáp thứ phát. Suy giáp nguyên phát cũng có thể phát triển ở những bệnh nhân sống sót sau phẫu thuật cắt một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp, điều trị bằng các chất đánh dấu phóng xạ và thuốc ức chế tyrosine kinase. (Xem thêm ‘Rối loạn tuyến giáp’ ở dưới.)
  • Rối loạn chức năng tuyến sinh dục – Rối loạn chức năng tuyến sinh dục nguyên phát có thể xảy ra do tổn thương trực tiếp từ các thuốc alkyl hóa và/hoặc xạ trị vào tuyến sinh dục, dẫn đến chậm/không thể bước vào hoặc không hoàn thành giai đoạn dậy thì và gây vô sinh. (Xem thêm ‘Rối loạn chức năng tuyến sinh dục’ ở dưới.)

Các biến chứng nội tiết khác có thể do nhiều yếu tố phối hợp, bao gồm:

  • Chậm phát triển chiều cao và/hoặc thấp còi – Các yếu tố góp phần gây chậm phát triển chiều cao bao gồm tổn thương xạ trị trực tiếp vào sụn tăng trưởng và đốt sống, thiếu hụt GH, dậy thì sớm không được điều trị, suy giáp, tình trạng dinh dưỡng kém và sử dụng glucocorticoid ngoại sinh liều cao. Các rối loạn không do ung thư như thiếu máu Fanconi, bệnh mucopolysaccharidosis và thalassemia cũng liên quan độc lập đến tình trạng chậm phát triển chiều cao. (Xem thêm ‘Rối loạn tăng trưởng’ ở dưới.)
  • Giảm mật độ khoáng xương (BMD) – Các yếu tố làm giảm BMD bao gồm các thuốc hóa trị can thiệp vào chuyển hóa xương (ví dụ: glucocorticoid), thiếu hụt hormone sinh dục và/hoặc GH, lối sống ít vận động và dinh dưỡng không đảm bảo. (Xem thêm ‘Giảm mật độ khoáng xương’ ở dưới.)
  • Béo phì và đái tháo đường – Bệnh nhân sống sót sau điều trị ung thư bạch cầu trẻ em và một số loại u não có nguy cơ thừa cân và béo phì cao hơn. Những bệnh nhân xạ trị vùng bụng hoặc toàn thân có nguy cơ cao mắc đái tháo đường và hội chứng chuyển hóa. Béo phì có liên quan đến việc tăng tỷ lệ tử vong liên quan đến ung thư. (Xem thêm ‘Thừa cân, béo phì và rối loạn cân bằng glucose’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here