Độc tố Botulinum trong điều trị bàng quang tăng hoạt: Kỹ thuật tiêm và biến chứng

TÓM TẮT

  • Cơ chế và dạng bào chế – Botulinum toxin (BoNT) là một độc tố thần kinh do vi khuẩn Clostridium botulinum sản sinh. Có hai phân nhóm huyết thanh thường được dùng trong lâm sàng là botulinum toxin type A (BoNT-A) và botulinum toxin type B (BoNT-B). Trong đó, BoNT-A là lựa chọn phổ biến nhất trong điều trị bàng quang tăng hoạt. (Xem thêm ‘Cơ chế tác dụng và các dạng bào chế’ ở dưới.)
  • Tư vấn trước điều trị – Chuẩn bị bệnh nhân trước thủ thuật bao gồm việc thảo luận về các rủi ro đặc thù, đặc biệt là tình trạng bí tiểu, nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) và hấp thu toàn thân. Ít nhất một hướng dẫn khuyến cáo chỉ nên cân nhắc tiêm BoNT cho những bệnh nhân có khả năng và sẵn lòng tự đặt thông tiểu trong trường hợp xảy ra bí tiểu. Tuy nhiên, tác giả không khuyến cáo hướng dẫn kỹ thuật tự đặt thông tiểu cho tất cả bệnh nhân trước thủ thuật vì điều này có thể gây lo lắng không cần thiết. Mặc dù vậy, cần tư vấn rõ ràng cho bệnh nhân về nguy cơ lên đến 6,5% phải đặt thông tiểu tạm thời (đặt lưu hoặc tự đặt) trong tối đa vài tháng sau điều trị. (Xem thêm ‘Chuẩn bị bệnh nhân’ ở dưới.)
  • Chuẩn bị thuốc và liều dùng – BoNT-A được cung cấp dưới dạng bột, bắt buộc phải pha hồi chỉnh với nước muối sinh lý (natri clorid 0,9%) trước khi tiêm. Liều gây tử vong của onabotulinumtoxinA ở người ước tính là 2800 đơn vị cho một người nặng 70 kg. (Xem thêm ‘Chuẩn bị thuốc và liều dùng’ ở dưới.)
  • Kỹ thuật tiêm – Thông qua nội soi bàng quang, BoNT-A được tiêm vào từ 4 đến 20 vị trí trên khắp cơ detrusor (hình 1). Cần thận trọng để tránh tiêm vào hệ thống tuần hoàn (ví dụ: rút kim ra trước để xác nhận không có máu trước khi bơm thuốc). (Xem thêm ‘Tiêm vào cơ detrusor’ ở dưới.)
  • Tác dụng toàn thân – Tác dụng toàn thân khi tiêm BoNT vào đường tiết niệu dưới hiếm gặp, nhưng có thể xảy ra yếu cơ và hiếm hơn là ức chế hô hấp. Bác sĩ thực hiện thủ thuật cần tư vấn cho bệnh nhân về các rủi ro này và theo dõi các triệu chứng toàn thân. (Xem thêm ‘Hấp thu toàn thân’ ở dưới.)
  • Chăm sóc sau tiêm – Chăm sóc sau tiêm điển hình bao gồm sử dụng kháng sinh đường uống trong ba ngày, dùng phenazopyridine khi cần thiết để giảm khó chịu tại bàng quang và quay lại các hoạt động bình thường. Các dấu hiệu cảnh báo bao gồm: tiểu máu đại thể kéo dài, không thể đi tiểu, tiểu khó, tiểu gấp hoặc tiểu nhiều lần, và tình trạng rò rỉ nước tiểu trầm trọng hơn một cách cấp tính. (Xem thêm ‘Chăm sóc sau tiêm’ ở dưới.)
  • Biến cố bất lợi – Bí tiểu và nhiễm trùng đường tiết niệu là những biến cố bất lợi thường gặp nhất liên quan đến tiêm BoNT vào bàng quang. Mặc dù bí tiểu có thể cần một thời gian tự đặt thông tiểu, nhưng tình trạng này thường tự hết trong vòng ba tháng sau tiêm. (Xem thêm ‘Bí tiểu’‘Nhiễm trùng đường tiết niệu’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here