TÓM TẮT
- Định nghĩa – Kiểu thở trong thông khí cơ học đề cập đến phương pháp hỗ trợ hít vào. (Xem ‘Giới thiệu’ ở dưới.)
- Chiến lược thở kiểm soát thể tích và kiểm soát áp lực – Trong thông khí kiểm soát thể tích (hình 2), thì hít vào kết thúc sau khi cung cấp đủ thể tích khí lưu thông đã cài đặt. Trong thông khí kiểm soát áp lực, thì hít vào kết thúc sau khi kết thúc thời gian hít vào đã cài đặt (hình 3). Mỗi chiến lược đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. (Xem ‘Thông khí kiểm soát thể tích’ và ‘Thông khí kiểm soát áp lực’ ở dưới.)
- Các kiểu thở (Modes) – Các kiểu thở mô tả sự tương tác giữa máy thở và bệnh nhân, những thay đổi giữa các nhịp thở, hoặc các chế độ đặc thù kết hợp các cài đặt máy thở riêng biệt.
- Thông khí hỗ trợ kiểm soát (AC) – AC là kiểu thông khí mà trong đó mỗi nhịp thở đều được máy hỗ trợ theo các cài đặt do lâm sàng quyết định; nhịp thở này có thể được khởi động bởi bệnh nhân hoặc do máy tự khởi động khi bệnh nhân không có nỗ lực hít vào. Các nhịp thở do máy hỗ trợ có thể áp dụng chiến lược kiểm soát thể tích hoặc kiểm soát áp lực.
- Thông khí kiểm soát áp lực thích ứng (APC) – APC là kiểu thông khí mà trong đó các thông số cơ học hô hấp sẽ điều chỉnh tần số thở và áp lực hít vào cần thiết để đạt được thông khí phút mục tiêu. Chiến lược thở dựa trên cơ chế kiểm soát áp lực.
- Thông khí bắt buộc ngắt quãng đồng bộ (SIMV) – SIMV là một kiểu thở hỗn hợp, bao gồm cả các nhịp thở được máy hỗ trợ hoàn toàn và hỗ trợ áp lực cho các nhịp thở do bệnh nhân khởi động, bên cạnh tần số thở đã cài đặt. Các nhịp thở do máy hỗ trợ hoàn toàn có thể sử dụng chiến lược kiểm soát thể tích hoặc kiểm soát áp lực.
- Thông khí giải phóng áp lực đường thở (APRV) – APRV chu chuyển giữa mức áp lực đường thở dương liên tục cao (CPAP; $P_{\text{high}}$) và mức CPAP thấp ($P_{\text{low}}$) (hình 6 và hình 7). Bệnh nhân có thể tự thở trong khi đang chạy APRV. Các biến thể bao gồm thông khí giải phóng áp lực đường thở bắt buộc ngắt quãng và PAP ngắt quãng hai pha. (Xem ‘Thông khí giải phóng áp lực đường thở’ ở dưới.)
- Các kiểu thở ít dùng – Bao gồm các kiểu thở sau:
- Thông khí hỗ trợ điều chỉnh theo thần kinh (NAVA) – NAVA là một kiểu thông khí đang trong giai đoạn nghiên cứu, sử dụng xung điện từ cơ hoành (tức là sự kích thích cơ hoành) để khởi động một nhịp thở cơ học.
- Thông khí tỷ lệ nghịch (IRV) – IRV không phải là một kiểu thông khí cơ học mà là một chiến lược được áp dụng trong thông khí cơ học giới hạn thể tích hoặc giới hạn áp lực (hình 9). Trong IRV, thời gian hít vào dài hơn thời gian thở ra (tỷ lệ hít vào:thở ra bị đảo ngược), làm tăng áp lực đường thở trung bình và có tiềm năng cải thiện oxy hóa máu. (Xem ‘Thông khí tỷ lệ nghịch’ ở dưới.)
- Thông khí hỗ trợ áp lực (PSV) – PSV không giới hạn thể tích cũng không giới hạn áp lực. Khi một nhịp thở được bệnh nhân khởi động, áp lực hít vào sẽ được cung cấp cho đến khi dòng hít vào giảm xuống một tỷ lệ phần trăm xác định so với giá trị đỉnh (hình 10). (Xem ‘Thông khí hỗ trợ áp lực’ ở dưới.)
- PAP
CPAP là việc cung cấp một mức PAP liên tục. (Xem ‘Áp lực đường thở dương liên tục’ ở dưới.)
Bilevel PAP là một kiểu thở được sử dụng trong thông khí áp lực dương không xâm lấn. Chế độ này cung cấp một mức PAP hít vào và một mức PAP thở ra đã được cài đặt trước. (Xem ‘Áp lực đường thở dương hai mức’ ở dưới.)