TÓM TẮT
Mục tiêu đánh giá – Mục tiêu ban đầu khi đánh giá trẻ phù là xác định và điều trị các nguyên nhân tiềm ẩn gây nguy hiểm đến tính mạng. Sau khi loại trừ các nguyên nhân cấp cứu, cần tiến hành đánh giá bổ sung để xác định nguyên nhân căn bản (bảng 1).
Đánh giá ban đầu – Quá trình đánh giá ban đầu bao gồm khai thác bệnh sử kỹ lưỡng, khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm (xem phần ‘Đánh giá’ ở dưới):
Bệnh sử – Cần khai thác chi tiết các thông tin sau (xem phần ‘Bệnh sử’ ở dưới):
- Vị trí phù
- Thời điểm khởi phát phù
- Thời gian diễn tiến của các triệu chứng
- Các triệu chứng đi kèm
- Tiền sử bệnh lý hoặc các yếu tố tiếp xúc trước đó
- Tiền sử dị ứng và các thuốc đang sử dụng
- Tiền sử bản thân và gia đình
Các manh mối từ tổ hợp triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng có thể giúp gợi ý nguyên nhân căn bản. (Xem phần ‘Phân tích triệu chứng và dấu hiệu’ ở dưới.)
Khám lâm sàng – Quá trình thăm khám cần bao gồm (xem phần ‘Khám lâm sàng’ ở dưới):
- Đo chỉ số tăng trưởng, cân nặng và theo dõi xu hướng thay đổi
- Đánh giá toàn diện hệ tim mạch
- Xác định đặc điểm của phù (ví dụ: phù khu trú hay toàn thân, phù mềm ấn lõm hay không lõm) (xem phần ‘Đặc điểm của phù’ ở dưới)
Xét nghiệm cận lâm sàng – Các xét nghiệm ban đầu cần thực hiện ở trẻ phù toàn thân không rõ nguyên nhân bao gồm:
- Tổng phân tích nước tiểu
- Tổng phân tích tế bào máu (CBC)
- Điện giải đồ (natri, kali, clorua, bicarbonat, glucose)
- Creatinine huyết thanh, nitơ urê máu (BUN), albumin và chức năng gan
Kết quả đánh giá ban đầu thường cung cấp thông tin về nguyên nhân tổng quát và giúp định hướng lựa chọn các xét nghiệm tiếp theo. (Xem phần ‘Đánh giá cận lâm sàng ban đầu’ ở dưới.)
Đánh giá tiếp theo – Các xét nghiệm chuyên sâu hơn, bao gồm xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh, sẽ dựa trên nguyên nhân nghi ngờ và kết quả từ bước đánh giá ban đầu. (Xem phần ‘Xét nghiệm tiếp theo dựa trên đặc điểm lâm sàng’ ở dưới.)
Xử trí – Can thiệp điều trị hiệu quả nhất là điều trị nguyên nhân căn bản. (Xem phần ‘Điều trị bệnh lý căn bản’ ở dưới.)
Các biện pháp hỗ trợ chung có thể được sử dụng như liệu pháp phối hợp hoặc khi chưa có can thiệp đặc hiệu (xem phần ‘Chăm sóc hỗ trợ chung’ ở dưới):
Biện pháp chung – Bao gồm hạn chế natri và dịch. Chúng tôi khuyến cáo hạn chế lượng natri nạp vào hàng ngày ở mức 2 đến 3 mEq/kg cân nặng của bệnh nhân (tối đa 90 mEq [2000 mg] mỗi ngày) (Khuyến cáo 2C). (Xem phần ‘Hạn chế natri và dịch’ ở dưới.)
Các liệu pháp khác
- Thuốc lợi tiểu có thể được sử dụng để quản lý một số bệnh nhân phù do suy tim hoặc bệnh thận, tuy nhiên cần tránh dùng ở bệnh nhân có thể tích nội mạch giảm. (Xem phần ‘Thuốc lợi tiểu’ ở dưới.)
- Truyền albumin có thể được chỉ định cho một số bệnh nhân phù nặng. (Xem phần ‘Truyền albumin tĩnh mạch’ ở dưới.)