Đánh giá đau và chấn thương cổ tay ở trẻ em và thanh thiếu niên

Siêu âm

Đối với các bác sĩ lâm sàng được đào tạo bài bản, siêu âm là một công cụ hữu ích để đánh giá nhiều nguyên nhân gây đau cổ tay. Hiệu quả, hạn chế và quy trình thực hiện siêu âm cổ tay được thảo luận chi tiết trong mục riêng. (Xem “Siêu âm cơ xương khớp vùng cổ tay”.)

Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác

Trong giai đoạn bán cấp (từ 4 tuần đến 9 tháng) hoặc mãn tính (trên 9 tháng), chẩn đoán phân biệt sẽ mở rộng từ gãy xương, bong gân dây chằng và mất vững khớp sang tổn thương phức hợp sụn sợi tam giác (TFCC) và các nguyên nhân không do chấn thương khác như viêm bao hoạt dịch, hoại tử vô mạch (AVN) và thoái hóa khớp (bảng 4) 25. (Xem “Tổng quan: Nguyên nhân gây đau cổ tay mãn tính ở trẻ em và thanh thiếu niên”.)

  • Xạ hình xương cho thấy sự tăng hấp thu phóng xạ tại các vị trí gãy xương mà có thể không hiện rõ trên phim X-quang quy ước.
  • Chụp CT có ưu thế hơn MRI trong việc phát hiện gãy xương và các tổn thương xương vỏ.
  • MRI ưu việt hơn chụp cắt lớp vi tính (CT) trong đánh giá bệnh lý tủy xương, hoại tử xương, bệnh lý bao hoạt dịch, cũng như hiển thị rõ TFCC, các dây chằng và mô mềm.
  • MRI đang trở thành phương pháp chẩn đoán lựa chọn cho hầu hết các tổn thương cổ tay không phát hiện được trên phim X-quang quy ước 26.

TÓM TẮT

  • Cơ chế chấn thương – Các cơ chế gây tổn thương cổ tay bao gồm tác động lực (ngã hoặc va đập trực tiếp), chịu lực, xoắn vặn, và các động tác ném hoặc vận động lặp đi lặp lại. Ngã chống tay là cơ chế phổ biến nhất gây chấn thương cổ tay cấp tính ở trẻ em và thanh thiếu niên. (Xem mục ‘Cơ chế chấn thương’ ở dưới.)
  • Thời gian xuất hiện triệu chứng – Khi xem xét các nguyên nhân tiềm tàng gây đau cổ tay, cần phân định rõ đau cấp tính (<4 tuần) hay bán cấp/mãn tính (≥4 tuần), đau phía trụ hay phía quay, và đau ở mặt mu hay mặt lòng bàn tay (bảng 3bảng 4).
  • Bệnh sử – Các khía cạnh quan trọng khi khai thác bệnh sử ở trẻ em và thanh thiếu niên bao gồm: cơ chế chấn thương, đặc điểm của cơn đau (thời gian, vị trí, các yếu tố làm tăng hoặc giảm đau), các triệu chứng kèm theo (sưng, dị cảm, sốt, tiếng lục cục/rắc) và chi tiết về chế độ tập luyện. (Xem mục ‘Bệnh sử’ ở dưới.)
  • Khám lâm sàng – Các nội dung quan trọng khi thăm khám bệnh nhân trẻ em và thanh thiếu niên đau cổ tay bao gồm: đánh giá tình trạng thần kinh mạch máu, sờ nắn vùng tổn thương, xác định điểm đau chói nhất, đánh giá tầm vận động, lực nắm và kiểm tra độ toàn vẹn của các dây chằng. (Xem mục ‘Thăm khám’ ở dưới.)
  • Chẩn đoán hình ảnh – X-quang quy ước là lựa chọn đầu tay cho bệnh nhân chấn thương cổ tay. Thông thường, đánh giá ban đầu bao gồm 4 tư thế: thẳng (AP), nghiêng, tư thế chụp xương thuyền (lệch trụ) và chếch sấp một phần 45 độ. (Xem mục ‘X-quang quy ước’ ở dưới.)
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT), xạ hình xương, chụp khớp và cộng hưởng từ (MRI) sẽ hữu ích hơn đối với những bệnh nhân có triệu chứng mãn tính và có thể được chỉ định để quan sát rõ hơn các bệnh lý cụ thể. (Xem mục ‘Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here