Sinh non tự phát: Tổng quan về các yếu tố nguy cơ và tiên lượng

TÓM TẮT

Hệ lụy dài hạn đối với người mẹ

Sinh non là một trong những yếu tố nguy cơ liên quan đến thai kỳ làm tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong do tim mạch ở người mẹ trong tương lai 205. Trong một phân tích gộp từ các nghiên cứu đoàn hệ, những người có tiền sử sinh non có nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch cao hơn 63% so với những người không có tiền sử sinh non (OR 1,63; 95% CI 1,39-1,93) và tăng 93% nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch (OR 1,93; 95% CI 1,83-2,03) với thời gian theo dõi trung vị là 7,5 năm sau sinh, mặc dù nguy cơ tuyệt đối là thấp 206. (Xem “Tổng quan về các yếu tố nguy cơ tim mạch do xơ vữa động mạch ở nữ giới”.)

Tỷ lệ tử vong sớm do mọi nguyên nhân cũng tăng lên trong một nghiên cứu đoàn hệ quốc gia và nghiên cứu anh chị em cùng mẹ 207. Nguy cơ này cao hơn ở nhóm sinh non sớm so với sinh non muộn. Các nguyên nhân bao gồm rối loạn tim mạch và hô hấp, đái tháo đường và ung thư, đồng thời không phụ thuộc vào các yếu tố di truyền hoặc môi trường chung trong gia đình.

Cơ chế gây ra mối liên hệ giữa bệnh tim mạch với sinh non tự nhiên hoặc sinh non do chỉ định hiện vẫn chưa rõ. Một khả năng có thể là do kiểu hình viêm ở người mẹ 208. Ngoài ra, mối liên hệ giữa sinh non tự nhiên và các nguyên nhân tử vong không do tim mạch trong một số nghiên cứu có thể phản ánh các yếu tố nhiễu không được đo lường 209.

Tiên lượng đối với con

(Xem “Tổng quan về các biến chứng ngắn hạn ở trẻ sinh non”.)

(Xem “Sinh non: Định nghĩa, dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ gây tử vong ở trẻ sơ sinh”.)

(Xem “Trẻ sinh non muộn”.)

(Xem “Tổng quan về các biến chứng dài hạn của sinh non”.)

(Xem “Suy giảm phát triển thần kinh dài hạn ở trẻ sinh non: Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ”.)

TỔNG KẾT VÀ KHUYẾN CÁO

  • Yếu tố nguy cơ của sinh non (PTB) – Có nhiều yếu tố nguy cơ từ phía người mẹ dẫn đến sinh non (bảng 7). Một số yếu tố có thể can thiệp được, số khác thì không. Việc xác định các yếu tố nguy cơ trước khi thụ thai hoặc trong giai đoạn đầu thai kỳ có thể giúp triển khai các biện pháp can thiệp nhằm ngăn ngừa biến chứng này. (Xem mục ‘Yếu tố nguy cơ’ ở dưới.)
  • Tần suất tái phát sinh non – Tiền sử sinh non tự nhiên (sPTB) là yếu tố nguy cơ chính dẫn đến tái phát. Tiền sử sinh non tự nhiên càng sớm thì nguy cơ tái phát càng cao so với sinh non muộn (bảng 2), và các lần sinh non tái phát thường xảy ra ở tuổi thai tương tự. Tiền sử có hai lần sinh non tự nhiên và chưa từng sinh đủ tháng cũng làm tăng đáng kể nguy cơ (bảng 3). (Xem mục ‘Tiền sử sinh non’ ở dưới.)
  • Hệ thống chấm điểm nguy cơ dự báo sinh non – Hiện chưa có phương pháp định lượng nào để xác định những đối tượng mang thai có nguy cơ sinh non cao được chứng minh là hữu ích trong thực hành lâm sàng. Các hệ thống đề xuất thường tính điểm cộng dồn dựa trên các yếu tố nhân khẩu học, tiền sử, xét nghiệm và lâm sàng được lựa chọn hoặc gán trọng số một cách tùy ý. (Xem mục ‘Dự báo nguy cơ sinh non’ ở dưới.)
  • Tiên lượng dài hạn cho người mẹ sau sinh non – Những bệnh nhân sinh non có nguy cơ cao mắc các bệnh lý tim mạch và tử vong sớm do tim mạch, cũng như tử vong do mọi nguyên nhân về lâu dài sau khi sinh. (Xem mục ‘Hệ lụy dài hạn đối với người mẹ’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

189.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here