Ống dẫn lưu và catheter khoang màng phổi: Chỉ định và lựa chọn ống ở người lớn và trẻ em

TÓM TẮT

Chỉ định đặt dẫn lưu màng phổi – Việc đặt ống dẫn lưu màng phổi (đường kính $\ge$ 14 French [Fr]) hoặc catheter (đường kính $\le$ 14 Fr) xuyên qua thành ngực vào khoang màng phổi là một thủ thuật phổ biến để dẫn lưu khí, dịch đơn thuần (ví dụ: tràn dịch), mủ (ví dụ: mủ màng phổi), máu (ví dụ: tràn máu màng phổi), hoặc để bơm thuốc vào khoang màng phổi (ví dụ: gây dính màng phổi, tiêu sợi huyết). (Xem thêm phần ‘Giới thiệu’‘Chỉ định’ ở dưới.)

Sau khi chọc hút màng phổi bằng kim cấp cứu trong trường hợp nghi ngờ tràn khí màng phổi áp lực, khuyến cáo nên đặt ống hoặc catheter dẫn lưu màng phổi tiêu chuẩn (kích thước 24 hoặc 28 Fr ở người lớn, hoặc kích thước phù hợp theo tuổi/chiều dài cơ thể ở bệnh nhi). Việc đặt ống tiêu chuẩn cũng là một lựa chọn khởi đầu thay thế để giải áp khi không có người vận hành có kinh nghiệm và thiết bị để thực hiện chọc hút bằng kim. (Xem thêm phần ‘Tràn khí màng phổi áp lực’ ở dưới.)

Chống chỉ định tương đối – Sự hiện diện của các bất thường về đông máu có thể làm thay đổi phương pháp hoặc thời điểm đặt ống dẫn lưu màng phổi nếu không có chỉ định cấp cứu. Trong trường hợp này, chọc hút bằng kim có thể được ưu tiên ban đầu. Đối với bệnh nhân có dính màng phổi, từng gây dính màng phổi hoặc đã phẫu thuật phổi trước đó, nên sử dụng hướng dẫn từ chẩn đoán hình ảnh (ví dụ: siêu âm, CT). (Xem thêm phần ‘Chống chỉ định tương đối’ ở dưới.)

Các loại ống dẫn lưu – Ống và catheter dẫn lưu màng phổi được làm từ polyvinyl chloride hoặc silastic (silicone), có một dải cản quang với một khoảng hở dùng để đánh dấu lỗ dẫn lưu gần nhất (hình 1). Ống dẫn lưu màng phổi có thể có dạng thẳng hoặc dạng cong (hình 2) và có nhiều kích thước đường kính khác nhau. (Xem thêm phần ‘Định nghĩa và phân loại ống’ ở dưới.)

Lựa chọn ống dẫn lưu – Việc lựa chọn thiết bị dẫn lưu màng phổi, bao gồm kích thước, hình dạng và vị trí đặt, tùy thuộc vào chỉ định (tức là bản chất của chất dịch cần dẫn lưu). Các ống dẫn lưu lớn và cứng ($\ge$ 16 Fr) yêu cầu phương pháp tiếp cận ngoại khoa, cần rạch da để đặt. Các ống nhỏ và catheter ($\le$ 14 Fr) có thể được đặt qua da (ví dụ: qua dây dẫn theo kỹ thuật Seldinger) và gây ít đau hơn cả trong và sau khi đặt; tuy nhiên, các ống hoặc catheter đường kính nhỏ dễ bị tắc nghẽn do cục máu đông, mủ hoặc bị gập góc do tính linh hoạt của chúng. (Xem thêm phần ‘Định nghĩa và phân loại ống’ ở dưới.)

Kích thước ống dẫn lưu – Ống hoặc catheter dẫn lưu màng phổi được chọn kích thước dựa trên tuổi, cân nặng hoặc chiều cao (hoặc chiều dài) của bệnh nhân. Với một chỉ định cụ thể, nên sử dụng kích thước ống nhỏ nhất có hiệu quả. Ở đối tượng trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh, ống hoặc catheter dẫn lưu nhỏ là phù hợp cho hầu hết các chỉ định.

Đối với người lớn, thông thường có thể sử dụng các kích thước sau (xem phần ‘Kích thước ống’ ở dưới):

  • NhỏCatheter dẫn lưu màng phổi đường kính nhỏ (8 Fr) dùng cho:
    • Tràn khí màng phổi tự phát hoặc do can thiệp y tế
    • Tràn khí màng phổi do chấn thương không kèm tràn dịch
  • Trung bìnhỐng hoặc catheter dẫn lưu màng phổi đường kính trung bình (từ 10 đến 24 Fr ở người lớn) dùng cho:
    • Tràn dịch màng phổi cạnh viêm phổi
    • Rò phế quản – màng phổi
    • Tràn dịch màng phổi ác tính
    • Gây dính màng phổi
    • Tràn máu màng phổi do chấn thương kín ở bệnh nhân ổn định về huyết động ($\ge$ 14 đến 24 Fr)
  • LớnỐng dẫn lưu màng phổi đường kính lớn, đặt bằng phương pháp ngoại khoa ($\ge$ 24 Fr) dùng cho:
    • Mủ màng phổi
    • Tràn máu màng phổi do chấn thương xuyên thấu, hoặc ở bệnh nhân không ổn định về huyết động

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here