Tiêm nội khớp và mô mềm: Nên tiêm thuốc gì và tần suất như thế nào?

TÓM TẮT

Lựa chọn chế phẩm glucocorticoid – Việc lựa chọn các dạng chế phẩm glucocorticoid tác dụng kéo dài (depot) trong thực hành lâm sàng chủ yếu dựa trên các cân nhắc về tính sẵn có, chi phí và tính linh hoạt của thuốc (ví dụ: khả năng sử dụng cho cả tiêm khớp và tiêm mô mềm). Tác giả sử dụng triamcinolone acetonide với liều chuẩn tương ứng với kích thước của cấu trúc được tiêm. Các lựa chọn glucocorticoid thay thế cho tiêm nội khớp bao gồm methylprednisolone depot và triamcinolone hexacetonide. (Xem thêm ‘Lựa chọn chế phẩm glucocorticoid’ ở dưới.)

Thay đổi liều glucocorticoid theo vị trí giải phẫu – Liều glucocorticoid cần được điều chỉnh tùy theo cấu trúc được tiêm. Chúng tôi sử dụng triamcinolone acetonide cho tiêm nội khớp và mô mềm với liều chuẩn: bắt đầu với 40 mg (1 mL) cho khớp lớn, 30 mg cho khớp kích thước trung bình và 10 mg cho các khoang nhỏ, bao gồm các khớp gian đốt ngón và bao gân. (Xem thêm ‘Thay đổi liều theo vị trí giải phẫu’ ở dưới.)

Phối hợp glucocorticoid với thuốc gây tê tại chỗ – Do thiếu các dữ liệu khẳng định, chúng tôi thường pha loãng chế phẩm glucocorticoid với một thể tích tương đương lidocaine cho một chỉ định cụ thể. (Xem thêm ‘Có nên phối hợp glucocorticoid với thuốc gây tê tại chỗ?’ ở dưới.)

Tần suất tiêm – Chúng tôi hạn chế việc tiêm glucocorticoid nội khớp và mô mềm cho bất kỳ chỉ định nào. Tần suất tiêm an toàn không phải là một con số tuyệt đối mà thay đổi tùy theo từng bệnh lý. (Xem thêm ‘Tần suất tiêm’ ở dưới.)

Chống chỉ định – Các chống chỉ định tiêm glucocorticoid nội khớp hoặc mô mềm bao gồm nhiễm trùng quanh khớp, viêm khớp nhiễm khuẩn, gãy xương quanh khớp, mất vững khớp và loãng xương quanh khớp. Việc tiêm khớp ở bệnh nhân đang điều trị chống đông nhìn chung không phải là chống chỉ định đối với chọc hút hoặc tiêm bằng kim cỡ nhỏ, nội dung này được thảo luận riêng. (Xem thêm ‘Chống chỉ định’ ở dưới và “Chọc hút và tiêm khớp ở người lớn: Chỉ định và kỹ thuật”, phần ‘Bệnh nhân điều trị chống đông’.)

Biến chứng – Các biến chứng nghiêm trọng liên quan đến tiêm glucocorticoid nội khớp hoặc mô mềm là không phổ biến. (Xem thêm ‘Biến chứng’ ở dưới.)

Vai trò hạn chế của các tác nhân tiêm khác – Việc sử dụng thường quy các tác nhân tiêm khác như axit hyaluronic và huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) nhìn chung không được khuyến cáo cho hầu hết các bệnh lý cơ xương khớp. (Xem thêm ‘Sử dụng các tác nhân tiêm khác’ ở dưới và “Điều trị thoái hóa khớp gối”, phần ‘Hyaluronans’.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here