Phẫu thuật Mohs

TÓM TẮT

Định nghĩa – Phẫu thuật Mohs là một kỹ thuật phẫu thuật chuyên sâu nhằm điều trị các ung thư da có nguy cơ cao, giúp đạt tỷ lệ điều trị khỏi cao và bảo tồn tối đa mô lành. (Xem thêm mục ‘Giới thiệu’ ở dưới.)

Kỹ thuật phẫu thuật – Trong phẫu thuật Mohs vi phẫu (MMЅ), khối u được cắt bỏ dưới gây tê tại chỗ theo một góc nghiêng và được lập bản đồ trên sơ đồ tổn thương phẫu thuật. Mô được cắt bỏ sau đó được xử lý thành các lát cắt ngang đông lạnh, cho phép đánh giá mô bệnh học toàn bộ diện cắt ngoại vi và diện cắt sâu. Các vùng lan rộng của khối u dưới lâm sàng được đánh dấu chính xác trên bản đồ. Tiếp theo, một lớp mô thứ hai sẽ được cắt bỏ đúng tại vị trí còn khối u, đồng thời bảo tồn những vùng mô không bị tổn thương. Quá trình này được lặp lại cho đến khi đạt được diện cắt âm tính. Việc tái tạo tổn thương thường được thực hiện tức thì trong hầu hết các trường hợp. (Xem thêm mục ‘Tổng quan’ ở dưới.)

Chỉ định – Phẫu thuật Mohs thường được chỉ định phổ biến nhất để điều trị ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy (BCC và SCC) có nguy cơ tái phát cao. Ngoài ra, phẫu thuật Mohs còn được chỉ định cho các u ác tính da khác như sarcoma xơ da nhô, ung thư biểu mô phần phụ dạng vi nang, bệnh Paget ngoài vú và tàn nhang ác tính. (Xem thêm mục ‘Chỉ định’ ở dưới và các bài “Điều trị ung thư biểu mô tế bào đáy có nguy cơ tái phát cao”, “Nhận biết và quản lý ung thư biểu mô tế bào vảy ở da có nguy cơ cao (xâm lấn)”, “Sarcoma xơ da nhô: Dịch tễ học, bệnh sinh, biểu hiện lâm sàng, chẩn đoán và phân giai đoạn”, “Ung thư biểu mô phần phụ dạng vi nang”“Tàn nhang ác tính: Biểu hiện lâm sàng, chẩn đoán và quản lý”.)

Ưu điểm của phẫu thuật Mohs – So với phẫu thuật cắt bỏ tiêu chuẩn, phẫu thuật Mohs mang lại nhiều ưu điểm, bao gồm tỷ lệ tái phát thấp hơn đối với các khối u nguy cơ cao, bảo tồn tối đa mô lành tại các vùng nhạy cảm về mặt giải phẫu và thẩm mỹ, và có thể tái tạo tức thì trong hầu hết các trường hợp (bảng 2). Tuy nhiên, phẫu thuật Mohs là một quy trình tốn nhiều công sức và thời gian, đòi hỏi bác sĩ lâm sàng có trình độ chuyên môn cao trong quản lý ung thư da nguy cơ cao, một phòng xét nghiệm Mohs được chứng nhận đầy đủ, cùng đội ngũ điều dưỡng và kỹ thuật viên mô bệnh học được đào tạo chuyên sâu. (Xem thêm mục ‘Ưu điểm và nhược điểm’ ở dưới.)

Biến chứng – Phẫu thuật Mohs nhìn chung là một thủ thuật an toàn với tỷ lệ biến chứng tổng thể thấp hơn 3%. (Xem thêm mục ‘Biến chứng’ ở dưới.)

Dự phòng kháng sinh – Dự phòng kháng sinh không cần thiết trong hầu hết các quy trình phẫu thuật Mohs. Tuy nhiên, dự phòng kháng sinh được chỉ định cho những bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm trùng vết mổ; bệnh nhân có nguy cơ cao viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn hoặc nhiễm trùng khớp toàn phần do đường máu nếu phẫu thuật liên quan đến niêm mạc miệng; hoặc nếu vị trí phẫu thuật đã bị nhiễm trùng trước khi thực hiện thủ thuật. (Xem thêm mục ‘Dự phòng kháng sinh’ ở dưới.)

Thuốc chống đông – Việc sử dụng thuốc chống đông nhìn chung là an toàn đối với bệnh nhân thực hiện MMЅ. Đối với bệnh nhân dùng warfarin, chỉ số INR nên được duy trì trong khoảng điều trị. Tỷ lệ biến chứng tại chỗ được báo cáo ở những bệnh nhân phẫu thuật Mohs trong khi đang dùng thuốc chống đông dao động từ 1% đến 3%. Ngược lại, nguy cơ xảy ra các biến cố thuyên tắc huyết khối sẽ tăng lên ngay cả sau một thời gian ngắn ngưng điều trị chống đông. Cân nhắc giữa rủi ro và lợi ích, chúng tôi không ngưng điều trị chống đông ở bệnh nhân thực hiện phẫu thuật Mohs. (Xem thêm mục ‘Thuốc chống đông’ ở dưới và bài “Quản lý chu phẫu cho bệnh nhân dùng thuốc chống đông”.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

189.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here