Rò túi thừa

Điều trị bảo tồn

Điều trị bảo tồn rò túi thừa là khả thi, nhưng chỉ nên áp dụng cho những bệnh nhân cao tuổi có triệu chứng nhẹ hoặc những trường hợp có chống chỉ định phẫu thuật 6. Trong trường hợp không có áp-xe vùng chậu, nguy cơ sốc nhiễm khuẩn nặng là thấp 34,35.

TÓM TẮT

Dịch tễ học – Hình thành rò là một trong những biến chứng của viêm túi thừa, chiếm khoảng 20% các trường hợp bệnh túi thừa được điều trị phẫu thuật. Các loại rò chính bao gồm rò đại tràng – bàng quang (65%) và rò đại tràng – âm đạo (25%), tiếp theo là rò đại tràng – ruột non (7%) và rò đại tràng – tử cung (3%). (Xem ‘Giới thiệu’ ở dưới.)

Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán – Mặc dù nguồn gốc của rò túi thừa là từ đại tràng, bệnh nhân thường biểu hiện các triệu chứng ngoài đường tiêu hóa. Cần nghi ngờ rò túi thừa ở những bệnh nhân có tiền sử viêm túi thừa và xuất hiện dịch tiết bất thường từ đường tiết niệu hoặc âm đạo. (Xem ‘Chẩn đoán’ ở dưới.)

  • Rò đại tràng – bàng quang: Nghi ngờ khi bệnh nhân tiểu ra hơi hoặc tiểu ra phân. Chẩn đoán thường được xác lập khi phát hiện hơi trong bàng quang trên chẩn đoán hình ảnh, trong điều kiện không có can thiệp đường tiết niệu gần đây.
  • Rò đại tràng – âm đạo: Nghi ngờ khi bệnh nhân có hiện tượng trung tiện hoặc ra phân qua đường âm đạo. Chẩn đoán thường được xác nhận bằng cách tìm thấy lỗ rò tại vòm âm đạo (thường ở phía bên trái), kết hợp với chẩn đoán hình ảnh và trong một số trường hợp là phát hiện trong phẫu thuật. Tình trạng này hầu hết xảy ra sau phẫu thuật cắt tử cung.
  • Rò đại tràng – ruột non: Nghi ngờ khi bệnh nhân đột ngột xuất hiện tiêu chảy phân nước mức độ nặng. Chẩn đoán được xác nhận bằng chẩn đoán hình ảnh.
  • Rò đại tràng – tử cung: Nghi ngờ ở bệnh nhân sau mãn kinh có dịch tiết âm đạo hôi, lẫn máu, mủ hoặc phân tái diễn. Chẩn đoán được xác nhận bằng chẩn đoán hình ảnh cho thấy có hơi và mảnh vụn bên trong tử cung.

Đánh giá chẩn đoán – Chúng tôi chỉ định chụp CT bụng chậu có thuốc cản quang đường uống và đường tĩnh mạch là bước đánh giá ban đầu cho trường hợp nghi ngờ rò túi thừa. Trước khi phẫu thuật điều trị, cần nội soi đại tràng để loại trừ ung thư đại tràng. Một số bệnh nhân có thể cần đánh giá riêng biệt các cơ quan vùng chậu khác bị ảnh hưởng (ví dụ: bàng quang, âm đạo, tử cung). (Xem ‘Đánh giá chẩn đoán’ ở dưới.)

Điều trị – Phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt để duy nhất đối với rò túi thừa. Rò túi thừa hiếm khi tự đóng; rò đại tràng – bàng quang kéo dài có thể gây ra các triệu chứng khó chịu, nhiễm trùng tái phát (ví dụ: viêm bể thận) và cuối cùng dẫn đến tổn thương cơ quan đích (ví dụ: tổn thương thận do sẹo nhu mô thận) trong một số trường hợp. Những bệnh nhân có triệu chứng nhẹ hoặc không đủ điều kiện phẫu thuật sẽ được điều trị nội khoa hoặc điều trị triệu chứng. (Xem ‘Điều trị’ ở dưới.)

Điều trị phẫu thuật rò đại tràng – bàng quang bao gồm xác định và chia cắt lỗ rò, cắt bỏ đoạn đại tràng bị tổn thương và phục hồi các cơ quan vùng chậu bị ảnh hưởng (ví dụ: bàng quang, âm đạo, tử cung) nếu cần thiết. Phẫu thuật nối đại trực tràng nguyên phát thường là lựa chọn phù hợp. Việc phẫu thuật nên được thực hiện theo kế hoạch và có thể tiếp cận bằng phương pháp xâm lấn tối thiểu.

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here