Giang mai bẩm sinh: Biểu hiện lâm sàng, đánh giá và chẩn đoán

TÓM TẮT

Truyền bệnh và dịch tễ học – Giang mai bẩm sinh lây truyền qua nhau thai bởi xoắn khuẩn. Những người mang thai mắc giang mai giai đoạn I hoặc II không được điều trị có nguy cơ cao nhất lây truyền sang thai nhi. Treponema pallidum không lây truyền qua sữa mẹ. Tại Hoa Kỳ, số ca giang mai bẩm sinh được báo cáo đã tăng mạnh kể từ năm 2012 (hình 1). (Xem thêm phần ‘Truyền bệnh’‘Dịch tễ học’ ở dưới.)

Đặc điểm lâm sàng

Giang mai bẩm sinh sớm – Giang mai bẩm sinh sớm được định nghĩa một cách quy ước là các biểu hiện lâm sàng xuất hiện trước 2 tuổi. Các biểu hiện của giang mai bẩm sinh sớm rất đa dạng và khó dự đoán, được tổng hợp trong bảng (bảng 3). (Xem thêm phần ‘Giang mai bẩm sinh sớm’ ở dưới.)

Giang mai bẩm sinh muộn – Giang mai bẩm sinh muộn được định nghĩa một cách quy ước là các biểu hiện lâm sàng xuất hiện sau 2 tuổi. Các biểu hiện của giang mai bẩm sinh muộn được tổng hợp trong bảng (bảng 4); hầu hết liên quan đến sẹo hoặc viêm mạn tính từ đợt nhiễm trùng sớm.

Nghi ngờ lâm sàng – Cần nghi ngờ giang mai bẩm sinh ở bất kỳ trẻ sơ sinh nào có người sinh con có kết quả xét nghiệm giang mai dương tính trong thai kỳ hoặc khi sinh. Ngoài ra, nên nghi ngờ chẩn đoán ở trẻ sơ sinh/trẻ em có các dấu hiệu lâm sàng phù hợp với giang mai bẩm sinh (bảng 3bảng 4). (Xem thêm phần ‘Nghi ngờ lâm sàng’ ở dưới.)

Đánh giá ban đầu – Việc đánh giá ban đầu đối với giang mai bẩm sinh bao gồm các nội dung sau (xem ‘Đánh giá ban đầu’ ở dưới):

Chẩn đoán – Chẩn đoán giang mai bẩm sinh có thể được xác lập bởi bất kỳ tiêu chí nào sau đây (bảng 6):

  • Chứng minh có phản ứng huyết thanh điển hình của giang mai tương ứng với huyết thanh học của người sinh con.
  • Phát hiện T. pallidum bằng hiển vi nền tối (hình 12) hoặc PCR từ dịch cơ thể hoặc tổn thương nhiễm trùng, nhau thai, hoặc dây rốn.
  • Chứng minh sự hiện diện của T. pallidum bằng các phương pháp nhuộm đặc hiệu (hình 13) hoặc xét nghiệm mô bệnh học.

Khả năng mắc giang mai bẩm sinh có thể được phân loại thành “đã xác định hoặc khả năng cao”, “có thể”, “ít khả năng” hoặc “không khả năng” dựa trên hiệu giá VDRL hoặc RPR (ở cả trẻ và người sinh con), khám lâm sàng trẻ, tiền sử điều trị của người sinh con và các phát hiện khác như được tổng hợp trong bảng (bảng 5). (Xem thêm phần ‘Phiên giải kết quả’ ở dưới.)

Việc phân loại khả năng nhiễm bệnh theo cách này giúp đưa ra quyết định về nhu cầu đánh giá bổ sung, điều trị và theo dõi (sơ đồ 2). (Xem “Giang mai bẩm sinh: Quản lý và kết cục”, phần ‘Điều trị theo phân loại chẩn đoán’“Giang mai bẩm sinh: Quản lý và kết cục”, phần ‘Đánh giá theo dõi’.)

Đánh giá chuyên sâu – Đối với trẻ sơ sinh thuộc nhóm “đã xác định hoặc khả năng cao” và những trẻ thuộc nhóm “có thể” nhưng có nguy cơ nhiễm bệnh cao (ví dụ: người sinh con mắc giang mai không được điều trị hoặc hiệu giá xét nghiệm không đặc hiệu của trẻ có phản ứng), chúng tôi đề xuất thực hiện tất cả các xét nghiệm bổ sung sau để đánh giá mức độ tổn thương cơ quan (bảng 5) (xem ‘Đánh giá mức độ tổn thương cơ quan’ ở dưới):

Không cần đánh giá bổ sung đối với trẻ sơ sinh thuộc nhóm “có thể” nhưng có nguy cơ nhiễm bệnh thấp (ví dụ: người sinh con có nguy cơ thấp mắc giang mai không điều trị hiệu giá xét nghiệm không đặc hiệu của trẻ không có phản ứng), cũng như những trẻ thuộc nhóm “ít khả năng” và “không khả năng”.

Chẩn đoán phân biệt – Chẩn đoán phân biệt giang mai bẩm sinh bao gồm các nhiễm trùng bẩm sinh khác (bảng 7); nhiễm trùng huyết sơ sinh; và các nguyên nhân khác gây viêm gan sơ sinh, phù thai, bất thường xương dài và các tổn thương da. Các đặc điểm bệnh sử, dấu hiệu lâm sàng đi kèm và/hoặc xét nghiệm cận lâm sàng thường giúp phân biệt các tình trạng này với giang mai bẩm sinh. (Xem thêm phần ‘Chẩn đoán phân biệt’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

189.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here