Trầm cảm đơn cực ở người lớn: Liệu pháp tâm lý động

TÓM TẮT

Các mô thức vô thức trong các mối quan hệ – Các mối quan hệ ở người trưởng thành được hiểu là hệ quả của những mô thức vô thức hình thành từ thời thơ ấu. Liệu pháp tâm động học tập trung vào việc nhận diện và giúp bệnh nhân nhận thức được các mô thức này trong các mối quan hệ, cũng như những ý nghĩa, xung đột và khao khát vô thức dẫn đến trầm cảm. (Xem ‘Giới thiệu’ ở dưới.)

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cơ bản – Liệu pháp tâm động học nhấn mạnh việc thấu hiểu các xung đột vô thức thông qua biểu hiện trong đời sống thường nhật cũng như trong mối quan hệ giữa lâm sàng viên và bệnh nhân thông qua cơ chế chuyển di (transference), chuyển di ngược (countertransference), các cơ chế phòng vệ và sự kháng cự. Lâm sàng viên sẽ giải thích và giúp bệnh nhân nhận thức được các mô thức lặp lại và các xung đột vô thức. Sự thuyên giảm hội chứng trầm cảm liên quan trực tiếp đến việc bệnh nhân đạt được sự thấu suốt (insight) về các mô thức, xung đột và cơ chế phòng vệ này. (Xem ‘Cơ sở lý thuyết’‘Các khái niệm và quá trình cơ bản’ ở dưới.)

Đánh giá – Lâm sàng viên cần đánh giá bệnh nhân để xác định liệu liệu pháp tâm động học có phù hợp hay không. Ngoài ra, lâm sàng viên nên xem xét các yếu tố gây căng thẳng (stressors) trong quá khứ và hiện tại cùng ý nghĩa của chúng đối với bệnh nhân, các mô thức hành vi trong các mối quan hệ, và các cơ chế phòng vệ mà bệnh nhân sử dụng để giảm lo âu và kiểm soát xung đột. (Xem ‘Đánh giá’ ở dưới.)

Các nguyên tắc điều trị chung – Các nguyên tắc điều trị chung của liệu pháp tâm động học bao gồm:

  • Khai thác các yếu tố gây căng thẳng và ý nghĩa của chúng đối với bệnh nhân.
  • Quan sát cách bệnh nhân tương tác với lâm sàng viên và sự kháng cự vô thức trước những nỗ lực hỗ trợ của lâm sàng viên.
  • Giúp bệnh nhân nhận thức được những cảm xúc, suy nghĩ và hành vi vô thức gây ra trầm cảm và các vấn đề trong mối quan hệ.
  • Thay đổi các đặc điểm nhân cách (ví dụ: các cơ chế phòng vệ không thích nghi) khiến bệnh nhân dễ tổn thương trước trầm cảm.
(Xem ‘Các nguyên tắc điều trị chung’ ở dưới.)

Liên minh trị liệu – Mối quan hệ trị liệu giữa bệnh nhân và lâm sàng viên đóng vai trò quan trọng hơn bất kỳ kỹ thuật cụ thể nào trong việc tạo ra kết quả tích cực. Một liên minh trị liệu bền vững được xác định bởi: bệnh nhân cảm thấy gắn kết với lâm sàng viên, cảm thấy nhà trị liệu có ích, và cả hai bên đều cảm nhận được sự cộng tác hỗ trợ lẫn nhau. (Xem ‘Liên minh trị liệu’ ở dưới.)

Các can thiệp trị liệu – Quá trình điều trị bao gồm việc sử dụng các can thiệp sau: giải thích (interpretation), quan sát, đối diện (confrontation), làm rõ (clarification), khuyến khích chi tiết hóa, xác nhận thấu cảm (empathic validation), giáo dục tâm lý (psychoeducation), cùng với lời khuyên và khen ngợi. (Xem ‘Các can thiệp trị liệu’ ở dưới.)

Chiến lược trị liệu – Một chiến lược trị liệu nhằm giúp bệnh nhân giải quyết các vấn đề của họ dựa trên việc nhận diện:

  • Những mong muốn, kỳ vọng và tưởng tượng của bệnh nhân về người khác.
  • Phản ứng mà bệnh nhân hình dung người khác sẽ có đối với những mong muốn, kỳ vọng và tưởng tượng đó.
  • Cách bệnh nhân phản ứng lại với những hình dung về phản ứng của đối phương.
Lâm sàng viên nhận diện những suy nghĩ và cảm xúc này thông qua lời kể của bệnh nhân về thời thơ ấu cũng như cuộc sống trưởng thành, đồng thời quan sát sự xuất hiện của chúng ngay trong mối quan hệ trị liệu. (Xem ‘Chiến lược trị liệu’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here