Nhiễm trùng đường tiết niệu ở trẻ em: Dịch tễ học và yếu tố nguy cơ

Dự báo sẹo thận sau nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) lần đầu

Một phân tích gộp dữ liệu cá nhân từ 9 nghiên cứu trên 1280 trẻ em (từ 0 đến 18 tuổi) được chụp xạ hình thận ít nhất 5 tháng sau lần nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) đầu tiên đã tìm hiểu về các yếu tố dự báo sẹo thận 8. Kết quả cho thấy sẹo thận xuất hiện ở 15,5% trẻ em. Các yếu tố dự báo sẹo thận bao gồm:

  • Trào ngược bàng quang – niệu quản (VUR): Đặc biệt là VUR độ cao có liên quan mật thiết đến sự hình thành sẹo thận (Độ I và II [tỷ số chênh (OR) 1,8; KTC 95% 1,2-2,8] và VUR độ IV và V [OR 22,5; KTC 95% 11,3-44,8]).
  • Hình ảnh siêu âm thận bàng quang (KBUS) bất thường (OR 3,8; KTC 95% 2,6-5,5).
  • Tăng các dấu ấn viêm, bao gồm protein C phản ứng (CRP) > 40 mg/L (4 mg/dL; OR 3,0; KTC 95% 2,0-4,6) hoặc tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính > 60% (OR 1,9; KTC 95% 1,3-2,8).
  • Nhiệt độ ≥ 39°C (102,2°F) (OR 2,3; KTC 95% 1,6-3,3).
  • UTI do các tác nhân khác ngoài E. coli (OR 2,2; KTC 95% 1,3-3,6).

Những trẻ có kết quả KBUS bất thường hoặc có sự kết hợp giữa sốt cao (≥ 39°C [102,2°F]) và tác nhân gây bệnh không phải E. coli (chiếm 21,7% mẫu nghiên cứu) là nhóm nguy cơ đặc biệt cao với tỷ lệ sẹo thận lên đến 30,7%. Việc liệu các biện pháp can thiệp tích cực hơn (ví dụ: điều trị dự phòng bằng kháng sinh, sử dụng corticosteroid bổ trợ 65,66, chụp hình ảnh chuyên sâu hơn với acid dimercaptosuccinic hoặc chụp bàng quang niệu quản ngược dòng [VCUG], và điều trị kịp thời các đợt UTI tái phát) có làm giảm nguy cơ sẹo thận hay không vẫn cần được nghiên cứu thêm.

TÓM TẮT

Tỷ lệ lưu hành

  • Tỷ lệ nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) ở trẻ sốt dưới 2 tuổi dao động từ < 1% đến 16%, tùy thuộc vào tuổi, giới tính và tình trạng cắt bao quy đầu ở bé trai (bảng 1). (Xem thêm mục ‘Ở trẻ nhỏ bị sốt’ phía trên).
  • Tỷ lệ UTI ở trẻ lớn hơn có triệu chứng đường tiết niệu và/hoặc sốt là khoảng 8%. (Xem thêm mục ‘Ở trẻ lớn’ phía trên).

Vi sinh họcEscherichia coli là tác nhân vi khuẩn phổ biến nhất gây UTI. (Xem thêm mục ‘Vi sinh học’ phía trên).

Yếu tố cơ địa – Nhiều yếu tố cơ địa ảnh hưởng đến xu hướng mắc UTI ở trẻ em, bao gồm: giới nữ, yếu tố di truyền, dị tật đường tiết niệu, rối loạn chức năng bàng quang và ruột, trào ngược bàng quang – niệu quản (VUR), hoạt động tình dục và đặt ống thông bàng quang, bên cạnh các yếu tố đã đề cập ở trẻ nhỏ bị sốt (ví dụ: chưa cắt bao quy đầu, nhiệt độ > 39°C [102,2°F]). (Xem thêm mục ‘Yếu tố cơ địa’ phía trên).

Rối loạn chức năng bàng quang và ruột là một yếu tố quan trọng nhưng thường bị bỏ qua trong sinh lý bệnh của UTI ở trẻ em. Tình trạng này đặc trưng bởi kiểu bài tiết bất thường (đi tiểu quá nhiều hoặc quá ít, tiểu gấp, đi ngoài không đều), són tiểu và/hoặc són phân, và các hành vi nhịn tiểu/đại tiện. (Xem thêm mục ‘Rối loạn chức năng bàng quang và ruột’ phía trên).

Nguy cơ hình thành sẹo thận – Trẻ có kết quả siêu âm thận bất thường hoặc kết hợp sốt cao (≥ 39°C [102,2°F]) và tác nhân gây bệnh không phải E. coli có nguy cơ hình thành sẹo thận cao hơn so với những trẻ không có các đặc điểm này. (Xem thêm mục ‘Dự báo sẹo thận sau nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) lần đầu’ phía trên).

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here