Áp xe da, viêm mô tế bào và quai bị (erysipelas) ở trẻ trên 28 ngày tuổi: Đánh giá và xử trí

TÓM TẮT

Tầm quan trọng – Nhiễm trùng da và mô mềm (SSTIs; bao gồm áp xe da (hình 1), viêm mô tế bào (hình 3) và viêm quầng (hình 4)) là những bệnh lý thường gặp ở trẻ em. Hầu hết các trường hợp SSTIs là do Staphylococcus aureus hoặc liên cầu khuẩn nhóm A (GAS) gây ra. Nếu không được điều trị, những nhiễm trùng này có thể lan rộng và/hoặc dẫn đến nhiễm trùng toàn thân. (Xem thêm “Viêm mô tế bào và áp xe da: Dịch tễ học, vi sinh vật học, biểu hiện lâm sàng và chẩn đoán”.)

Đánh giá trước điều trị – Việc đánh giá trước điều trị cho trẻ em mắc SSTIs bao gồm (xem phần ‘Đánh giá trước điều trị’ ở dưới):

  • Tiền sử – Tập trung xác định các yếu tố nguy cơ đối với S. aureus kháng methicillin (MRSA) (bảng 1) và các tác nhân gây bệnh khác ngoài S. aureus và GAS. (Xem phần ‘Đánh giá nguy cơ MRSA hoặc các tác nhân gây bệnh không điển hình’ ở dưới.)
  • Khám lâm sàng – Đánh giá tình trạng chung của trẻ (ví dụ: tỉnh táo hoặc vẻ mặt bệnh nặng), dấu hiệu sinh tồn (ví dụ: sốt >38°C, tụt huyết áp, nhịp tim nhanh), cũng như mức độ nghiêm trọng và phạm vi lan rộng của tổn thương. (Xem phần ‘Khám lâm sàng’ ở dưới.)
  • Xét nghiệm vi sinh – Nên thực hiện các xét nghiệm vi sinh (như nhuộm Gram và nuôi cấy bệnh phẩm mủ từ da) nếu kết quả có khả năng làm thay đổi quyết định điều trị. (Xem phần ‘Xét nghiệm vi sinh’ ở dưới.)

Chỉ định nhập viện – Các chỉ định nhập viện cho trẻ em mắc SSTI bao gồm (xem phần ‘Thiết lập chăm sóc’ ở dưới):

  • Có dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân, bao gồm sốt (>38°C), nhịp tim nhanh hoặc tụt huyết áp.
  • Vùng đỏ da tiến triển nhanh.
  • Có bệnh lý nền làm tăng nguy cơ thất bại điều trị hoặc gây biến chứng (ví dụ: bệnh ác tính, suy giảm miễn dịch, đái tháo đường).
  • Không dung nạp thuốc đường uống.
  • Vị trí SSTI nằm gần các thiết bị cấy ghép.

Tiếp cận điều trị ban đầu – Điều trị SSTI ở trẻ em tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng và loại SSTI. Các cân nhắc quan trọng khác bao gồm đặc điểm nhạy cảm kháng sinh tại địa phương và các yếu tố nguy cơ gây MRSA hoặc các tác nhân gây bệnh không điển hình. Phương pháp tiếp cận đề xuất của chúng tôi được tóm tắt trong các sơ đồ điều trị áp xe da (sơ đồ 1), viêm mô tế bào (sơ đồ 2) và viêm quầng (sơ đồ 3). (Xem phần ‘Các cân nhắc chung trong lựa chọn liệu pháp kháng sinh’ ở dưới.)

Hướng dẫn này áp dụng cho trẻ em có huyết động ổn định. Những trẻ không ổn định về huyết động trong bệnh cảnh SSTI khả năng cao gặp tình trạng nhiễm trùng xâm lấn hoặc nhiễm trùng toàn thân (như sốc nhiễm khuẩn hoặc hội chứng sốc độc tính [TSS]), do đó cần một phác đồ kháng sinh bao phủ rộng hơn ngay từ đầu, đã được thảo luận riêng. (Xem “Sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em trong điều kiện đầy đủ nguồn lực: Quản lý tiếp nối sau hồi sức”, mục ‘Tiêu diệt nhiễm trùng’, “Hội chứng sốc độc tính do tụ cầu”, mục ‘Liệu pháp kháng sinh’, “Nhiễm liên cầu nhóm A xâm lấn và hội chứng sốc độc tính: Điều trị và phòng ngừa”, mục ‘Liệu pháp kháng sinh’“Tụ cầu vàng ở trẻ em: Tổng quan về điều trị nhiễm trùng xâm lấn”, mục ‘Lựa chọn liệu pháp’.)

Đối với trẻ em ổn định về huyết động, hướng tiếp cận đề xuất như sau (xem phần ‘Lựa chọn điều trị ban đầu’ ở dưới):

Liều lượng kháng sinh – Hướng dẫn liều dùng cho các thuốc này được cung cấp trong bảng cho vancomycin (bảng 4) và các thuốc khác (bảng 5).

Thời gian dùng kháng sinh – Thời gian điều trị thông thường cho SSTI ở trẻ em là 5 ngày. Có thể kéo dài thời gian điều trị nếu đáp ứng lâm sàng không đủ hoặc xuất hiện biến chứng. (Xem phần ‘Thời gian dùng kháng sinh’ ở dưới.)

Đáp ứng điều trị – Cải thiện lâm sàng nên xuất hiện trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị. Những bệnh nhân áp xe không cải thiện sau khi rạch dẫn lưu có thể cần thực hiện thủ thuật dẫn lưu bổ sung, bắt đầu dùng kháng sinh (nếu chưa dùng) và/hoặc thay đổi phác đồ kháng sinh. (Xem phần ‘Đáp ứng điều trị’ ở dưới.)

Đối với bệnh nhân viêm mô tế bào không cải thiện, cần được đánh giá lại bằng siêu âm; đối với bệnh nhân viêm quầng, cần tầm soát các nguồn nhiễm trùng khác.

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

189.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here