TÓM TẮT
Sinh lý bệnh hình thành phù – Sự trao đổi dịch giữa huyết tương và khoảng kẽ được quyết định bởi áp suất thủy tĩnh và áp suất keo tại mỗi khoang. Các bước sau đây dẫn đến những thay đổi về huyết động tạo điều kiện hình thành phù (xem ‘Huyết động mao mạch’ ở dưới):
- Thay đổi huyết động mao mạch thúc đẩy dịch di chuyển từ lòng mạch vào khoảng kẽ.
- Thận giữ natri và nước từ chế độ ăn hoặc truyền tĩnh mạch.
Cơ chế thay đổi huyết động mao mạch – Sự phát triển của tình trạng phù đòi hỏi một hoặc nhiều lực Starling thay đổi theo hướng làm tăng mức lọc thuần, đồng thời hệ bạch huyết không đủ khả năng dẫn lưu lượng dịch lọc tăng thêm này (xem ‘Hình thành phù’ ở dưới):
- Tăng áp suất thủy tĩnh mao mạch.
- Tăng tính thấm mao mạch.
- Tăng áp suất keo khoảng kẽ.
- Giảm áp suất keo huyết tương.
- Tắc nghẽn bạch huyết.
- Sự kết hợp của các thay đổi trên.
Các cơ chế này là cơ sở cho sự xuất hiện tình trạng phù trong nhiều bệnh cảnh lâm sàng khác nhau (bảng 1).
Các yếu tố bù trừ – Trong các trạng thái phù, trình tự sau sẽ xảy ra; mặc dù những thay đổi này là phản ứng bù trừ thích hợp trong hầu hết các trường hợp, nhưng việc thận giữ dịch là không thích hợp khi cả thể tích huyết tương và khoảng kẽ đều tăng, vì điều này gây ra các tác động bất lợi về huyết động (xem ‘Sinh lý bệnh hình thành phù’ ở dưới):
- Sự di chuyển ban đầu của dịch từ lòng mạch vào khoảng kẽ làm giảm thể tích huyết tương, từ đó làm giảm tưới máu mô.
- Đáp ứng với những thay đổi này, thận tăng giữ natri và nước.
- Một phần lượng dịch này ở lại trong lòng mạch, giúp thể tích huyết tương trở về mức bình thường. Tuy nhiên, do những thay đổi về huyết động mao mạch, phần lớn lượng dịch được giữ lại sẽ đi vào khoảng kẽ và cuối cùng biểu hiện thành phù.
Có ba yếu tố giúp ngăn chặn sự hình thành phù (xem ‘Các yếu tố bù trừ’ ở dưới):
- Lưu lượng và khả năng co bóp của hệ bạch huyết tăng lên khi có phù mô, giúp loại bỏ một phần dịch lọc dư thừa.
- Dịch đi vào khoảng kẽ cuối cùng sẽ làm tăng áp suất thủy tĩnh khoảng kẽ, từ đó làm giảm gradient áp suất thúc đẩy quá trình lọc.
- Dịch đi vào khoảng kẽ cũng làm giảm áp suất keo khoảng kẽ thông qua cơ chế pha loãng và sự loại bỏ protein khoảng kẽ thông qua hệ bạch huyết.
Các nguyên nhân thường gặp – Các nguyên nhân gây phù toàn thân thường gặp nhất trên lâm sàng bao gồm (xem ‘Nguyên nhân’ ở dưới):
- Suy tim (xem “Suy tim: Biểu hiện lâm sàng và chẩn đoán ở người trưởng thành”).
- Xơ gan (xem “Cơ chế bệnh sinh của cổ trướng ở bệnh nhân xơ gan”).
- Hội chứng thận hư và các bệnh lý thận khác (xem “Sinh lý bệnh và điều trị phù ở người trưởng thành mắc hội chứng thận hư”).
- Phù tiền kinh nguyệt và phù thai kỳ (xem “Tiền sản giật: Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán”).