Nhiễm trùng liên quan đến cấy ghép ốc tai

TÓM TẮT

Định nghĩa − Ốc tai điện tử là thiết bị y tế kích thích dây thần kinh thính giác trong ốc tai (tai trong), giúp những người mất thính lực nặng đến sâu có thể cảm nhận được âm thanh. (Xem ‘Giới thiệu’ ở dưới.)

Nhiễm trùng vết mổ

Cần đánh giá cẩn thận để phân biệt giữa nhiễm trùng vết mổ nông và nhiễm trùng sâu (nhiễm trùng thiết bị implant). (Xem ‘Nhiễm trùng phẫu thuật: Nông so với sâu’ ở dưới.)

Bệnh nhân nhiễm trùng nông thường biểu hiện sốt, đau, đỏ, sưng và đóng vảy tại vị trí rạch da. Ngược lại, nhiễm trùng sâu (nhiễm trùng implant) diễn tiến âm thầm hơn, với tình trạng sưng vùng trên bộ thu-kích thích, chảy dịch tại vết mổ và/hoặc hở vết mổ làm lộ thiết bị implant. (Xem ‘Biểu hiện lâm sàng’ ở dưới.)

Đối với bệnh nhân nghi ngờ nhiễm trùng vết mổ, cần xem xét chụp cắt lớp vi tính (CT) vùng đầu và xương thái dương; đồng thời thu thập tất cả các dịch chảy ra từ vị trí nhiễm trùng để gửi nuôi cấy. (Xem ‘Đánh giá chẩn đoán’ ở dưới.)

Hướng xử trí thông thường bao gồm liệu pháp kháng sinh đường uống cho nhiễm trùng nông và kháng sinh đường tĩnh mạch cho nhiễm trùng sâu. Phác đồ kháng sinh phải có hoạt tính chống lại tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA) (bảng 1, bảng 2bảng 3). Điều trị nhiễm trùng sâu có thể cần phẫu thuật cắt lọc tổ chức hoại tử và lấy bệnh phẩm sâu để nuôi cấy. Với những bệnh nhân có triệu chứng kéo dài hoặc tiến triển xấu trong vòng vài tuần sau khi cắt lọc và dùng kháng sinh phù hợp, chúng tôi đề xuất tháo bỏ thiết bị (một phần hoặc toàn bộ) (Khuyến cáo 2C). (Xem ‘Xử trí’ ở dưới.)

Viêm tai giữa

Các dấu hiệu có thể gặp bao gồm sưng nếp gấp sau tai, lồi vành tai, màng nhĩ phồng (có hoặc không kèm đỏ) (hình 1) hoặc thủng màng nhĩ cấp tính kèm chảy mủ tai. Đối với bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm độc toàn thân, cần lấy dịch tai giữa để nuôi cấy và chụp CT để đánh giá sự lan rộng của nhiễm trùng ra ngoài xương thái dương. CT cũng được chỉ định cho những bệnh nhân có sưng vùng sau tai. (Xem ‘Biểu hiện lâm sàng và chẩn đoán’ ở dưới.)

Đối với bệnh nhân cấy ốc tai điện tử xuất hiện viêm tai giữa, chúng tôi khuyến cáo điều trị kháng sinh kịp thời thay vì theo dõi, do nguy cơ tiến triển thành viêm màng não (Khuyến cáo 1C). (Xem ‘Xử trí’ ở dưới.)

Bệnh nhân thỏa mãn tất cả các tiêu chuẩn sau đây có thể điều trị bằng kháng sinh đường uống:

  • Cấy ốc tai điện tử > 2 tháng, không có bộ định vị (positioner)
  • Không có tiền sử loạn sản tai trong
  • Bệnh mức độ không nghiêm trọng, không có bằng chứng viêm xương chũm hoặc viêm màng não

Điều trị kinh nghiệm nên bao gồm các thuốc có hoạt tính chống lại Streptococcus pneumoniaeHaemophilus influenzae không định typ được. Chúng tôi điều trị bằng amoxicillin-clavulanate; các thuốc thay thế được tóm tắt ở trên. (Xem ‘Xử trí’ ở dưới.)

Đối với những bệnh nhân không thỏa mãn các tiêu chuẩn trên, chúng tôi đề xuất điều trị bằng kháng sinh đường tiêm/truyền (Khuyến cáo 2C). Phác đồ phù hợp bao gồm ceftriaxone hoặc cefotaxime; đối với bệnh nhân có biểu hiện nhiễm độc, chúng tôi phối hợp thêm vancomycin để mở rộng phổ kháng khuẩn đối với phế cầu kháng penicillin. (Xem ‘Xử trí’ ở dưới.)

Viêm màng não

Đánh giá chẩn đoán bao gồm chụp CT để đánh giá sự lan rộng của nhiễm trùng ra ngoài xương thái dương, chọc dò thắt lưng và lấy dịch tai giữa để nuôi cấy. (Xem ‘Đánh giá chẩn đoán’ ở dưới.)

Ở bệnh nhân khởi phát > 2 tháng sau khi cấy ốc tai điện tử, liệu pháp kháng sinh kinh nghiệm nên bao gồm các thuốc có hoạt tính chống lại S. pneumoniae, H. influenzaeNeisseria meningitidis kháng thuốc. Phác đồ phù hợp bao gồm vancomycin phối hợp với ceftriaxone hoặc cefotaxime. (Xem ‘Xử trí’ ở dưới.)

Ở bệnh nhân khởi phát ≤ 2 tháng sau khi cấy ốc tai điện tử, kháng sinh kinh nghiệm nên bao gồm hoạt tính chống lại các tác nhân gây bệnh gram âm, cũng như vi khuẩn gram dương bao gồm MRSA. Phác đồ phù hợp bao gồm vancomycin phối hợp với ceftazidime hoặc cefepime. (Xem ‘Xử trí’ ở dưới.)

Liệu pháp kháng sinh nên được điều chỉnh theo kết quả nuôi cấy dịch não tủy và/hoặc dịch tai giữa khi có kết quả. Thời gian điều trị sẽ căn cứ vào kết quả nuôi cấy. (Xem ‘Xử trí’ ở dưới.)

Viêm xương chũm

Biểu hiện lâm sàng của viêm xương chũm có thể bao gồm đau tai, sốt, lồi vành tai (hình 3), cũng như sưng, đỏ và đau khi ấn vùng sau tai (hình 4). Thường gặp các dấu hiệu màng nhĩ phù hợp với viêm tai giữa cấp (phồng, đỏ hoặc thủng kèm chảy mủ); màng nhĩ có vẻ bình thường thường (nhưng không phải luôn luôn) giúp loại trừ viêm xương chũm. (Xem ‘Biểu hiện lâm sàng’ ở dưới.)

Đánh giá chẩn đoán bao gồm chụp CT để đánh giá sự lan rộng của nhiễm trùng ra ngoài xương thái dương và lấy dịch tai giữa để nuôi cấy. (Xem ‘Chẩn đoán’ ở dưới.)

Đối với hầu hết bệnh nhân viêm xương chũm, kháng sinh kinh nghiệm nên bao gồm hoạt tính chống lại S. pneumoniae, H. influenzaeN. meningitidis kháng thuốc; phác đồ phù hợp bao gồm vancomycin phối hợp với ceftriaxone hoặc cefotaxime. (Xem ‘Xử trí’ ở dưới.)

Đối với bệnh nhân có tiền sử viêm tai giữa mạn tính mủ, kháng sinh kinh nghiệm cũng cần bao gồm hoạt tính chống lại Pseudomonas spp; phác đồ phù hợp bao gồm vancomycin phối hợp với cefepime hoặc ceftazidime. (Xem ‘Xử trí’ ở dưới.)

Đối với bệnh nhân có áp xe dưới màng xương hoặc các triệu chứng kéo dài dù đã điều trị kháng sinh, có thể cần dẫn lưu phẫu thuật; tuy nhiên, việc tháo bỏ implant hiếm khi cần thiết. (Xem ‘Xử trí’ ở dưới.)

Phòng ngừa

Đối với trẻ em dễ bị viêm tai hoặc trẻ có tràn dịch tai giữa kéo dài, chúng tôi đề xuất đặt ống thông hòm nhĩ (tympanostomy tube – TT) (và nạo VA cho trẻ > 3 tuổi) trước khi cấy ốc tai điện tử (Khuyến cáo 2C); sau khi tình trạng viêm tai giữa đã hết, chúng tôi sẽ tháo ống TT và vá màng nhĩ tại thời điểm phẫu thuật cấy ốc tai điện tử. (Xem ‘Phòng ngừa’ ở dưới.)

Tất cả mọi người nên được tiêm đầy đủ các liều vaccine phế cầu, vaccine H. influenzae tuýp b, vaccine não mô cầu và vaccine cúm theo lịch tiêm chủng định kỳ. (Xem ‘Tiêm chủng’ ở dưới.)

Kháng sinh dự phòng trước phẫu thuật là rất quan trọng để giảm nguy cơ nhiễm trùng vết mổ cũng như viêm tai giữa và các biến chứng liên quan. Các phác đồ đã được tóm tắt ở trên. (Xem ‘Dự phòng kháng sinh chu phẫu’ ở dưới.)

Gói truy cập

Dùng thử

0 VND

  • Trải nghiệm một số nội dung trong thư viện.
  • Khôn cần đăng ký tài khoản.
  • Mua gói truy cập khi bạn sẵn sàng.

Gói truy cập một năm

389.000 VND

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật mỗi ngày.
  • Thanh toán bằng quét VietQR, nhanh chóng và an toàn.
  • Hỗ trợ trực tuyến.
Already a member? Log in here